+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 11/9, hầu hết các nhà giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá từ 1-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 cũng ổn định từ đầu tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 9-11/9 dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu dưới mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm 1-8.000 đ/kg với tôm ở hầu hết các kích cỡ để hút hàng theo nhu cầu. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, Quốc Thanh giảm 1-8.000 đ/kg với cỡ 40-100 con/kg so với đầu tuần này, trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000 đ/kg, cỡ 80 con ở mức 97.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/9 |
7-10/9 |
1-6/9 |
28-30/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼1-8.000 (40-100) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)