Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/9/2024: Hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này.

11:09 11/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 11/9, hầu hết các nhà giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá từ 1-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 cũng ổn định từ đầu tuần.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 9-11/9 dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu dưới mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm 1-8.000 đ/kg với tôm ở hầu hết các kích cỡ để hút hàng theo nhu cầu. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, Quốc Thanh giảm 1-8.000 đ/kg với cỡ 40-100 con/kg so với đầu tuần này, trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000 đ/kg, cỡ 80 con ở mức 97.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/9

7-10/9

1-6/9

28-30/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

2.000 (cỡ 26/30)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000 (cỡ 15-80)

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-7.000 (cỡ 30-180)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 30-100)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm giá

1-8.000 (40-100)

1-8.000 (cỡ 40-50)

3-12.000 (cỡ 60-100)

29/8:2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:1.000 (cỡ 40-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Ổn định

4.000 (cỡ 30)

17.000 (cỡ 20)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

5.000 (cỡ 23)

4-5.000 (cỡ 26-30)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

9-10/9

4-6/9

30/8

26-29/8

19-23/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

137-140

137-140

40 con/kg

120

120

120

117-120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

108-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn