Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/9/2024: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này.

11:11 11/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tương đối ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn). Trong đó, hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 135-145 tấn/ngày.

Nguồn cung tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg đang có xu hướng giảm nên để duy trì lượng mua nguyên liệu, một số nhà máy lớn như Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases… tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Riêng nhà máy Minh Phú đã giữ giá không đổi trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 165-190.000 đ/kg, còn cỡ 50 con/kg ở mức 118-143.000 đ/kg. Trong khi đó giá tôm thẻ ngâm tạm chững, cỡ 30 con/kg ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-60 con/kg, trong khi đó giá tôm tươi ổn định. Nhà máy Minh Phú tiếp tục giữ giá không đổi trong 5 ngày trở lại đây. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn với thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện vẫn có thể cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Khang An, Tài Kim Anh, Sao Ta…

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/9

7-11/9

1-6/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (55-120); 12.000 (50)

9/9:1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:1-4.000 (20-30)

9-10.000 (17-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

8/95.000 (15-35); 9/9 3.000 (15-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-60)

3/9:1-3.000 (17-25); 4/9: 1-2.000 (17-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-30, 50-80)

1-5.000 (30-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (22-100)

3.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-6.000 (20-60, 160-200)

2-3.000 (20-40)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/9:2-5.000 (15-100); 6/9: 3.000 (25-40)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-70); 18-10.000 (20-25)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

(hàng đạt kháng sinh)

1-2.000 (75-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng tạm chững so với ngày hôm qua. Sáng 11/9, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng tăng giá tôm thẻ nguyên liệu đã chậm dần kể từ cuối tuần trước (ngày 5-6/9), trong đó các cỡ 30-40 con/kg hiện đã khoảng 1-4.000 đ/kg so với đầu tháng 9, cỡ 50-60 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg trong khi các kích cỡ khác ít biến động.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

164-166

162-166

160-165

160-165

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

148-150

146-149

145

145

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

147-149

146-149

144-148

144-148

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn