Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tương đối ổn định so với đầu tuần này (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn). Trong đó, hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 135-145 tấn/ngày.
Nguồn cung tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg đang có xu hướng giảm nên để duy trì lượng mua nguyên liệu, một số nhà máy lớn như Sao Ta, Tài Kim Anh, Cases… tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Riêng nhà máy Minh Phú đã giữ giá không đổi trong khoảng 5 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 165-190.000 đ/kg, còn cỡ 50 con/kg ở mức 118-143.000 đ/kg. Trong khi đó giá tôm thẻ ngâm tạm chững, cỡ 30 con/kg ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-60 con/kg, trong khi đó giá tôm tươi ổn định. Nhà máy Minh Phú tiếp tục giữ giá không đổi trong 5 ngày trở lại đây. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn với thẻ ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện vẫn có thể cạnh tranh với giá tại các nhà máy ở Sóc Trăng như Khang An, Tài Kim Anh, Sao Ta…
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/9 |
7-11/9 |
1-6/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (55-120); ▲12.000 (50) |
9/9:▲1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:▲1-4.000 (20-30) |
▲9-10.000 (17-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/9▲5.000 (15-35); 9/9 ▲3.000 (15-35) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-60) |
3/9:▲1-3.000 (17-25); 4/9: ▲1-2.000 (17-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-30, 50-80) |
▬ |
▲1-5.000 (30-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (22-100) |
▲3.000 (80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
▬ |
▲2-3.000 (20-40) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
5/9:▲2-5.000 (15-100); 6/9: ▲3.000 (25-40) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-70); ▲18-10.000 (20-25) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ (hàng đạt kháng sinh) |
▲1-2.000 (75-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm cỡ 90-120 con/kg của một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Sangyi, Phát Hưng… tăng 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 16-21.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Sangyi, Minh Hiếu, Trang Khanh… thu mua tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 89-97.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4), trong khi giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg mức 69-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm: giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát… ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-11/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (190-200) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (40-160) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (2-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo |
Ổn định |
▬ |
▲6-8.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
▲3-4.000 (100-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
▲1-9.000 (35-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Thuận Đức |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (30-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Tăng giá |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng tạm chững so với ngày hôm qua. Sáng 11/9, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng tăng giá tôm thẻ nguyên liệu đã chậm dần kể từ cuối tuần trước (ngày 5-6/9), trong đó các cỡ 30-40 con/kg hiện đã khoảng 1-4.000 đ/kg so với đầu tháng 9, cỡ 50-60 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg trong khi các kích cỡ khác ít biến động.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
164-166 |
162-166 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
146-149 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
144-148 |
144-148 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, tại Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, các thương lái thu mua tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165-167.000 đ/kg (không kiểm màu) và 167-170.000 đ/kg (hàng màu đẹp, giao Hà Nội). Tại Kiên Giang, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg thấp hơn khoảng 7-10.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, ở mức khoảng 160.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-4.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh), mức chênh lệch giá của cỡ 20-30 con/kg giảm đáng kể so với cuối tháng 8 (đạt khoảng 8-12.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9-11/9 |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
190 |
190 |
200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
165-167 |
165 |
165-168 |
162-165 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9-11/9 |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 11/9, hầu hết các nhà giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá từ 1-8.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 cũng ổn định từ đầu tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 9-11/9 dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu dưới mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm 1-8.000 đ/kg với tôm ở hầu hết các kích cỡ để hút hàng theo nhu cầu. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, Quốc Thanh giảm 1-8.000 đ/kg với cỡ 40-100 con/kg so với đầu tuần này, trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000 đ/kg, cỡ 80 con ở mức 97.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/9 |
7-10/9 |
1-6/9 |
28-30/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼1-8.000 (40-100) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg, giá tôm cỡ 40 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg, cỡ 50 con ở mức 125-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-11/9 |
4-6/9 |
30/8 |
28-29/8 |
27/8 |
|
|
20 con/kg |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
240-250 |
230-250 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-185 |
170-180 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
130-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tại Hội nghị thị trường hải sản toàn cầu được tổ chức tại Hoa Kỳ, Robins McIntosh, Phó chủ tịch của Tập đoàn Charoen Pokphand, dự đoán sản lượng tôm từ Trung Quốc, Ecuador và Ấn Độ đều sẽ giảm trong năm 2024, khiến sản lượng tôm toàn cầu giảm khoảng 260.000 tấn. Đối với năm 2023, McIntosh dự đoán sản lượng tôm sú và tôm thẻ toàn cầu ở mức khoảng 5,15 triệu tấn. Sản lượng tôm dự kiến sẽ giảm vào năm 2024 xuống còn 5,1 triệu tấn. Tron khi triển vọng cho năm 2025 khó dự đoán hơn. Với việc sản lượng thu hẹp, có thể hợp lý khi cho rằng giá tại trang trại sẽ bắt đầu tăng, một xu hướng đã thấy đối với tôm thẻ ở Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan và Việt Nam. McIntosh nhấn mạnh rằng giá tại trang trại rất khác so với giá xuất khẩu, vốn có liên quan đến sự phát triển kinh tế ở Trung Quốc, Châu Âu và Hoa Kỳ. Lượng tiêu thụ tôm đã bắt đầu tăng ở Châu Âu, trong khi giá nhập khẩu của Trung Quốc vẫn chưa có dấu hiệu tăng.
+ Ngày 10/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
6/9 |
5/9 |
4/9 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
160 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)