+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/9:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các cỡ, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm 2.000 đ/kg với tôm cỡ 60-80 con/kg sau khi tăng khá mạnh vào đầu tuần này (3-12.000 đ/kg). Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg cũng ổn định từ đầu tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các cỡ, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 60-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh giảm 2.000 đ/kg với tôm các cỡ 60-80 con/kg sau khi tăng mạnh vào đầu tuần (3-12.000 đ/kg). Trong đó, cỡ 60 con/kg ở mức 105.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 95.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 9-12/9 dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu dưới mức 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/9 |
11/9 |
7-10/9 |
1-6/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (60-80) |
▼1-8.000 (40-100) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-12/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)