+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/9:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg. Hầu hết các nhà máy đều giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt duy trì mức cao hơn từ 15-24.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Sangyi, Minh Hiếu, Trang Khanh… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-97.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao đất: Nhà máy Nhật Phượng, Minh Phát, Cẩm Vui thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg mức 69-75.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-12/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (190-200) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (40-160) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (2-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo |
Ổn định |
▬ |
▲6-8.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
▲3-4.000 (100-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
▲1-9.000 (35-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Thuận Đức |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (30-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Tăng giá |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái nhìn chung vẫn giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng cỡ 30 con/kg (hàng đạt kháng sinh) tăng nhẹ 1.000 đ/kg. Cụ thể, trong sáng 12/9, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng tăng giá tôm thẻ nguyên liệu đã chậm dần kể từ cuối tuần trước (ngày 5-6/9), trong đó các cỡ 30-40 con/kg hiện đã khoảng 1-5.000 đ/kg so với đầu tháng 9, cỡ 50-60 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg trong khi các kích cỡ khác ít biến động.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
Tăng nhẹ với cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
165-167 |
164-166 |
162-166 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
148-150 |
148-150 |
146-149 |
145 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
147-149 |
147-149 |
146-149 |
144-148 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)