Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 12/9/2024: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

12:47 12/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/9:

Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An) và Cà Mau (Cases) tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng với một số kích cỡ từ 30-80 con/kg. Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, các nhà máy chủ yếu tăng giá tập trung vào các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung đang khan hiếm, nhưng mức tăng chậm (2-7.000 đ/kg) do giá các cỡ này đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 75-80 con/kg trong khi nhà máy Khang An tăng 2-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-60 con/kg. Các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 166-190.000 đ/kg, còn cỡ 50 con/kg ở mức 118-143.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases và Tài Kim Anh tăng 1-3.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-40 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau trong ngày hôm nay dự kiến chỉ tăng/giảm 2-5 tấn so với các ngày đầu tuần này (9-11/9). Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 120-145 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/9

11/9

7-11/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (75-95)

2.000 (55-120); 12.000 (50)

9/9:1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:1-4.000 (20-30)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

8/95.000 (15-35); 9/9 3.000 (15-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (29-45, 55-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (18-45)

1-4.000 (20-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-30, 50-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (22-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-40, 170-180)

1-6.000 (20-60, 160-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

(hàng đạt kháng sinh)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái nhìn chung vẫn giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng cỡ 30 con/kg (hàng đạt kháng sinh) tăng nhẹ 1.000 đ/kg. Cụ thể, trong sáng 12/9, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng tăng giá tôm thẻ nguyên liệu đã chậm dần kể từ cuối tuần trước (ngày 5-6/9), trong đó các cỡ 30-40 con/kg hiện đã khoảng 1-5.000 đ/kg so với đầu tháng 9, cỡ 50-60 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg trong khi các kích cỡ khác ít biến động.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

12/9

10-11/9

9/9

5-6/9

Tăng nhẹ với cỡ 30 con/kg

30 con/kg

165-167

164-166

162-166

160-165

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/9

10-11/9

9/9

5-6/9

Tạm chững

30 con/kg

148-150

148-150

146-149

145

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

12/9

10-11/9

9/9

5-6/9

Tạm chững

30 con/kg

147-149

147-149

146-149

144-148

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn