+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/9:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An) và Cà Mau (Cases) tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua để hút hàng với một số kích cỡ từ 30-80 con/kg. Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, các nhà máy chủ yếu tăng giá tập trung vào các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung đang khan hiếm, nhưng mức tăng chậm (2-7.000 đ/kg) do giá các cỡ này đang ở mức cao nhất từ đầu năm 2024 đến nay.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 75-80 con/kg trong khi nhà máy Khang An tăng 2-3.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 30-60 con/kg. Các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 166-190.000 đ/kg, còn cỡ 50 con/kg ở mức 118-143.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cases và Tài Kim Anh tăng 1-3.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-40 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của hầu hết nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau trong ngày hôm nay dự kiến chỉ tăng/giảm 2-5 tấn so với các ngày đầu tuần này (9-11/9). Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 120-145 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/9 |
11/9 |
7-11/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (75-95) |
▲2.000 (55-120); ▲12.000 (50) |
9/9:▲1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:▲1-4.000 (20-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/9▲5.000 (15-35); 9/9 ▲3.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (29-45, 55-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (18-45) |
▬ |
▲1-4.000 (20-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (22-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (hàng đạt kháng sinh) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái nhìn chung vẫn giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng cỡ 30 con/kg (hàng đạt kháng sinh) tăng nhẹ 1.000 đ/kg. Cụ thể, trong sáng 12/9, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165-167.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng tăng giá tôm thẻ nguyên liệu đã chậm dần kể từ cuối tuần trước (ngày 5-6/9), trong đó các cỡ 30-40 con/kg hiện đã khoảng 1-5.000 đ/kg so với đầu tháng 9, cỡ 50-60 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg trong khi các kích cỡ khác ít biến động.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
Tăng nhẹ với cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
165-167 |
164-166 |
162-166 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
148-150 |
148-150 |
146-149 |
145 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
5-6/9 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
147-149 |
147-149 |
146-149 |
144-148 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)