+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:
Trong ngày 13/9, hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này trong bối cảnh lượng mua hàng ít biến động, riêng một số nhà máy tăng/giảm 3.000 đ/kg để hút hàng các cỡ theo nhu cầu. Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ. Giá tôm sú oxy cỡ 20-50/kg cũng ổn định từ đầu tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú từ đầu tuần dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu dưới mức 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các cỡ, riêng một số nhà máy tăng/giảm 3.000 đ/kg để hút hàng các cỡ theo tùy theo nhu cầu. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh giảm 3.000 đ/kg với tôm các cỡ 60 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua và đã giảm 5.000 đ/kg trong 3 ngày gần đây sau khi tăng giá vào đầu tuần (3-12.000 đ/kg). Giá tôm cỡ 80 con/kg tại nhà máy Quốc Thanh hiện ở mức 92.000 đ/kg.
Trong khi đó, các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn: Các nhà máy lớn khác như Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Tình hình xuất khẩu: Xuất khẩu tôm sú trong 10 ngày đầu tháng 9/2024 đạt 774 tấn, giảm 34% so với cùng kỳ tháng 8, xuất khẩu giảm một phần do trùng với thời gian nghỉ Lễ Quốc Khánh 2/9. So với cùng kỳ tháng 8/2024, xuất khẩu sang một số thị trường lớn giảm 20-60% như Trung Quốc đạt 182 tấn (-125 tấn, -41%), Nhật Bản đạt 144 tấn (-108 tấn, -43%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang Canada tăng 32% lên mức 71 tấn, khu vực EU tăng 21% lên mức 193 tấn (+34 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/9 |
11/9 |
7-10/9 |
1-6/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá 3 ngày liên tiếp |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ) 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)