+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:
Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ ở mức lai rai do giá tôm hiện ở mức khá cao nên các nhà máy nhỏ có tài chính không dồi dào mua hàng thận trọng. Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, hầu hết các nhà máy thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 15-24.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Sangyi, Minh Hiếu, Trang Khanh… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-97.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao đất: Nhà máy Nhật Phượng, Minh Phát, Cẩm Vui thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg mức 69-75.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tình hình xuất khẩu tôm thẻ cỡ nhỏ: Xuất khẩu tôm thẻ sang Trung Quốc trong 10 ngày đầu tháng 9/2024 đạt 1,2 nghìn tấn, giảm khoảng 21% so với cùng kỳ tháng 8. Trong đó, lượng xuất khẩu của nhiều nhà máy gia công giảm trên 10% so với cùng kỳ tháng 8 như Tấn Khởi đạt 185 tấn (-13%), Thủy Chung đạt 52 tấn (-33%), Châu Cẩm đạt 53 tấn (-34%)…
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-13/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (190-200) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (40-100) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (40-160) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (2-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo |
Ổn định |
▬ |
▲6-8.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
▲3-4.000 (100-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
▲1-9.000 (35-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Thuận Đức |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (30-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Tăng giá |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 115-119.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
162-166 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
150-152 |
148-150 |
148-150 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-149 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
73-76 |
73-76 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)