+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:
Tại Sóc Trăng, một số nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An, Khánh sủng tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau tạm thời vẫn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định. Xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn trong 1 tuần trở lại đây có dấu hiệu chậm lại (tổng mức tăng khoảng 3-10.000 đ/kg) trong bối cảnh giá một số kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta và Khang An tiếp tục tăng giá 2-5.000 đ/kg so với hôm qua, theo đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 166-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 118-148.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau như Cases, Minh Phú tiếp tục thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 120-145 tấn/ngày.
Đối với tình hình xuất khẩu: Xuất khẩu tôm thẻ trong 10 ngày đầu tháng 9/2024 đạt khoảng 7 nghìn tấn, giảm 32% so với cùng kỳ tháng 8. Tiến độ xuất khẩu chậm lại một phần do ảnh hưởng do nghỉ Lễ 2/9 (kéo dài 2 ngày). Trong đó, xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn giảm trên 20% so với cùng kỳ tháng 8 như Mỹ đạt 1,6 nghìn tấn (-28%), Hàn Quốc đạt 491 tấn (-53%), Úc đạt 433 tấn (-24%), khu vực EU đạt 1,6 nghìn tấn (-44%)… Nhật Bản là một trong số ít thị trường ghi nhận gia tăng lên mức 664 tấn (+8%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/9 |
11/9 |
7-11/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
▲2.000 (55-120); ▲12.000 (50) |
9/9:▲1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:▲1-4.000 (20-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (15-80) |
▬ |
8/9▲5.000 (15-35); 9/9 ▲3.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (18-45) |
▬ |
▲1-4.000 (20-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
▬ |
▲1-3.000 (22-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (hàng đạt kháng sinh) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 115-119.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
162-166 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
150-152 |
148-150 |
148-150 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-149 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
73-76 |
73-76 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)