Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:
Tại Sóc Trăng, một số nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An, Khánh sủng tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau tạm thời vẫn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định. Xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn trong 1 tuần trở lại đây có dấu hiệu chậm lại (tổng mức tăng khoảng 3-10.000 đ/kg) trong bối cảnh giá một số kích cỡ đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Sao Ta và Khang An tiếp tục tăng giá 2-5.000 đ/kg so với hôm qua, theo đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 166-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 118-148.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau như Cases, Minh Phú tiếp tục thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg. Còn tại Cà Mau, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 134-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 104-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng vẫn duy trì nhịp độ tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 120-145 tấn/ngày.
Đối với tình hình xuất khẩu: Xuất khẩu tôm thẻ trong 10 ngày đầu tháng 9/2024 đạt khoảng 7 nghìn tấn, giảm 32% so với cùng kỳ tháng 8. Tiến độ xuất khẩu chậm lại một phần do ảnh hưởng do nghỉ Lễ 2/9 (kéo dài 2 ngày). Trong đó, xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn giảm trên 20% so với cùng kỳ tháng 8 như Mỹ đạt 1,6 nghìn tấn (-28%), Hàn Quốc đạt 491 tấn (-53%), Úc đạt 433 tấn (-24%), khu vực EU đạt 1,6 nghìn tấn (-44%)… Nhật Bản là một trong số ít thị trường ghi nhận gia tăng lên mức 664 tấn (+8%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/9 |
11/9 |
7-11/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
12/9:▲2.000 (75-95); 13/9:▲2-4.000 (29-95) |
▲2.000 (55-120); ▲12.000 (50) |
9/9:▲1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:▲1-4.000 (20-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲5.000 (15-80) |
▬ |
8/9▲5.000 (15-35); 9/9 ▲3.000 (15-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
12/9:▲2-5.000 (29-45, 55-60); 13/9:▲2-3.000 (29-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (18-45) |
▬ |
▲1-4.000 (20-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-6.000 (20-50, 70-80) |
▬ |
▲1-3.000 (22-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-40, 170-180) |
▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ (hàng đạt kháng sinh) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ ở mức lai rai do giá tôm hiện ở mức khá cao nên các nhà máy nhỏ có tài chính không dồi dào mua hàng thận trọng. Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, hầu hết các nhà máy thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 15-24.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Sangyi, Minh Hiếu, Trang Khanh… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-97.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao đất: Nhà máy Nhật Phượng, Minh Phát, Cẩm Vui thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg mức 69-75.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tình hình xuất khẩu tôm thẻ cỡ nhỏ: Xuất khẩu tôm thẻ sang Trung Quốc trong 10 ngày đầu tháng 9/2024 đạt 1,2 nghìn tấn, giảm khoảng 21% so với cùng kỳ tháng 8. Trong đó, lượng xuất khẩu của nhiều nhà máy gia công giảm trên 10% so với cùng kỳ tháng 8 như Tấn Khởi đạt 185 tấn (-13%), Thủy Chung đạt 52 tấn (-33%), Châu Cẩm đạt 53 tấn (-34%)…
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-13/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (190-200) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (40-100) |
|
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (40-160) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (2-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo |
Ổn định |
▬ |
▲6-8.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
▲3-4.000 (100-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (140-150); |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
▲1-9.000 (35-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Thuận Đức |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (30-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Tăng giá |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 115-119.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Hiện tại, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại khu vực ĐBSCL đang ở mức nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
162-166 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
150-152 |
148-150 |
148-150 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
10-11/9 |
9/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-149 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
73-76 |
73-76 |
73-76 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, tại khu vực Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 3-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh), cỡ 50-80 con/kg cao hơn 1-5.000 đ/kg, khoảng cách với giá tôm ướp đá có sự gia tăng so với đầu tuần ngày (ở mức 1-4.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
9-11/9 |
5-6/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195 |
190 |
190 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
170 |
167-170 |
165-167 |
165 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/9 |
12/9 |
9-11/9 |
5-6/9 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
127 |
125-127 |
122-127 |
122-127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118 |
117-118 |
112-117 |
112-117 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110 |
110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/9:
Trong ngày 13/9, hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này trong bối cảnh lượng mua hàng ít biến động, riêng một số nhà máy tăng/giảm 3.000 đ/kg để hút hàng các cỡ theo nhu cầu. Giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các cỡ. Giá tôm sú oxy cỡ 20-50/kg cũng ổn định từ đầu tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL lai rai từ đầu tuần do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú từ đầu tuần dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu dưới mức 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các cỡ, riêng một số nhà máy tăng/giảm 3.000 đ/kg để hút hàng các cỡ theo tùy theo nhu cầu. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Quốc Thanh giảm 3.000 đ/kg với tôm các cỡ 60 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua và đã giảm 5.000 đ/kg trong 3 ngày gần đây sau khi tăng giá vào đầu tuần (3-12.000 đ/kg). Giá tôm cỡ 80 con/kg tại nhà máy Quốc Thanh hiện ở mức 92.000 đ/kg.
Trong khi đó, các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn: Các nhà máy lớn khác như Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Tình hình xuất khẩu: Xuất khẩu tôm sú trong 10 ngày đầu tháng 9/2024 đạt 774 tấn, giảm 34% so với cùng kỳ tháng 8, xuất khẩu giảm một phần do trùng với thời gian nghỉ Lễ Quốc Khánh 2/9. So với cùng kỳ tháng 8/2024, xuất khẩu sang một số thị trường lớn giảm 20-60% như Trung Quốc đạt 182 tấn (-125 tấn, -41%), Nhật Bản đạt 144 tấn (-108 tấn, -43%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang Canada tăng 32% lên mức 71 tấn, khu vực EU tăng 21% lên mức 193 tấn (+34 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/9 |
11/9 |
7-10/9 |
1-6/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá 3 ngày liên tiếp |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ) 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
▲4.000 (cỡ 30) ▼17.000 (cỡ 20) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5.000 (cỡ 23) ▲4-5.000 (cỡ 26-30) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg, giá tôm cỡ 40 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg, cỡ 50 con ở mức 125-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
28-29/8 |
27/8 |
|
|
20 con/kg |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
240-250 |
230-250 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-185 |
170-180 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
130-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 12/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ, giữ ổn định ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/9 |
11/9 |
10/9 |
9/9 |
6/9 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)