Lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU trong tháng 10/2025 tăng 9% so với cùng kỳ năm trước.

03:50 31/12/2025 AgroMonitor

Theo Eurostat, trong tháng 10/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 59,5 nghìn tấn, trị giá 377,35 triệu EUR, tăng 9% về lượng và 8,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Trong các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng chủ yếu từ 2 thị trường lớn nhất là Ecuador và Ấn Độ. Cụ thể, lượng nhập khẩu từ Ecuador tăng 6,6 nghìn tấn (+43%) so với cùng kỳ năm trước lên mức gần 22 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ Ấn Độ cũng tăng 3,1 nghìn tấn (+48%) lên mức 9,5 nghìn tấn. Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Argentina giảm 23% xuống 9 nghìn tấn, nhập khẩu từ Việt Nam cũng giảm nhẹ 2% xuống mức 5 nghìn tấn.

Lũy kế 10 tháng năm 2025, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 497,8 nghìn tấn, trị giá 3,3 tỷ EUR, tăng 10% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Ecuador tiếp tục dẫn đầu với 204,2 nghìn tấn, tăng 35% (52,5 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ một số thị trường lớn khác cũng tăng như Ấn Độ đạt 76,7 nghìn tấn (+27%), Việt Nam đạt 46,2 nghìn tấn (+12%)...

Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha có lượng nhập khẩu lớn nhất với 134,5 nghìn tấn, tăng nhẹ 2% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 84,8 nghìn tấn (+13%), Ý đạt 60 nghìn tấn (+7%), Hà Lan đạt 59,2 nghìn tấn (+2%)...

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 năm 2024-2025 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 tháng 10/2025 so với cùng kỳ 2024 (nghìn tấn, triệu EUR)

Thị trường xuất khẩu

T10/2025

T10/2024

% thay đổi về

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng

Trị giá

Ecuador

21.99

109.46

15.34

77.90

43.33

40.51

India

9.50

59.65

6.40

39.41

48.46

51.36

Argentina

8.97

60.55

11.70

67.92

-23.31

-10.85

Viet Nam

4.98

36.32

5.07

37.49

-1.85

-3.12

Greenland

2.34

15.67

1.97

14.32

18.87

9.42

Bangladesh

1.84

14.86

2.21

18.19

-16.51

-18.27

Morocco

1.73

16.05

1.61

14.14

7.47

13.50

Venezuela

1.48

7.25

3.24

16.43

-54.34

-55.87

China

1.20

8.40

0.77

6.12

55.40

37.33

Indonesia

1.03

5.55

0.76

4.80

35.22

15.52

Norway

0.47

4.51

0.40

3.39

16.56

33.07

Madagascar

0.43

4.10

0.37

4.54

15.22

-9.82

Senegal

0.34

3.44

0.45

4.25

-23.27

-19.09

Honduras

0.34

3.28

0.55

5.19

-38.66

-36.85

Nigeria

0.32

3.88

0.54

6.92

-40.71

-43.96

Mozambique

0.29

2.51

0.33

2.47

-9.65

1.59

Peru

0.25

2.20

0.20

1.24

26.07

76.75

Tunisia

0.22

3.60

0.19

3.41

16.65

5.61

Saudi Arabia

0.19

0.77

0.21

0.86

-9.41

-10.46

Canada

0.18

1.78

0.25

2.20

-29.34

-19.16

Khác

1.47

13.53

2.09

16.61

-29.75

-18.54

Tổng

59.54

377.35

54.63

347.80

8.99

8.50

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

Tin cũ hơn