1. Thị trường Indonesia
Ngày 25/5, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 70.000 IDR/kg, 64.000 IDR/kg và 59.000 IDR/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor
2. Thị trường Ấn Độ
Ngày 25/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,06-0,09 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,66 USD/kg, 3,03 USD/kg và 2,65 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
3. Thị trường Ecuador
Ngày 25/5, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 2,79 USD/kg, 2,39 USD/kg và 1,6 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
4. Thị trường Thái Lan
Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-100 con/kg tăng 5 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá cỡ 40-60 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/5 |
25/5 |
22/5 |
TB tuần 19 |
TB tuần 18 |
Thay đổi |
|
40 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
0 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
0 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
0 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
115 |
+5 |
|
80 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
110 |
+5 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
110 |
115 |
110 |
+5 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
110 |
115 |
110 |
+5 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 4 tháng năm 2026 đạt 9,7 nghìn tấn, trị giá 2,82 tỷ baht, tăng 14,7% về lượng và tăng 8,72% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 933,25 triệu baht (+30,04%) và 812,88 triệu baht (+43,61%).
Xuất khẩu tôm sú trong 4 tháng năm 2026 đạt 5 nghìn tấn, trị giá 1,04 tỷ baht, tăng 12,54% về lượng và tăng 13,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 471,64 triệu baht (+18,17%) và 162,78 triệu baht (+5,03%).
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025
|
|
Năm 2025 |
Năm 2026 |
% thay đổi 2026 so với 2025 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
1,859 |
585.09 |
2,294 |
659.29 |
23.42 |
12.68 |
|
2 |
1,944 |
654.63 |
2,232 |
677.95 |
14.82 |
3.56 |
|
3 |
2,377 |
720.44 |
2,437 |
673.62 |
2.51 |
-6.50 |
|
4 |
2,274 |
637.68 |
2,734 |
813.50 |
20.20 |
27.57 |
|
Tổng |
8,453 |
2,597.84 |
9,696 |
2,824.36 |
14.70 |
8.72 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025
|
|
Năm 2025 |
Năm 2026 |
% thay đổi 2026 so với 2025 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
1,070 |
207.27 |
1,240 |
242.11 |
15.88 |
16.81 |
|
2 |
1,001 |
218.69 |
1,280 |
267.76 |
27.85 |
22.44 |
|
3 |
1,314 |
281.06 |
1,284 |
296.37 |
-2.28 |
5.45 |
|
4 |
1,061 |
203.93 |
1,199 |
231.30 |
13.07 |
13.42 |
|
Tổng |
4,446 |
910.95 |
5,004 |
1,037.53 |
12.54 |
13.90 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)
Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 4 tháng năm 2026, triệu baht
|
Thị trường |
4T2026 |
4T2025 |
% thay đổi |
|
United States |
933.25 |
717.64 |
30.04 |
|
China |
812.88 |
566.02 |
43.61 |
|
Japan |
310.68 |
524.69 |
-40.79 |
|
Korea |
190.84 |
173.88 |
9.75 |
|
Myanmar |
168.47 |
129.73 |
29.86 |
|
Canada |
109.22 |
123.31 |
-11.43 |
|
Taiwan |
79.19 |
138.07 |
-42.65 |
|
Malaysia |
78.67 |
43.71 |
79.95 |
|
Australia |
42.86 |
14.29 |
199.91 |
|
Vietnam |
39.67 |
47.80 |
-17.00 |
|
Khác |
58.64 |
118.70 |
-50.60 |
|
Tổng |
2,824.36 |
2,597.84 |
8.72 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)
Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 4 tháng năm 2026, triệu baht
|
Thị trường |
4T2026 |
4T2025 |
% thay đổi |
|
China |
471.64 |
399.11 |
18.17 |
|
Myanmar |
162.78 |
154.98 |
5.03 |
|
Hong Kong |
135.28 |
131.66 |
2.76 |
|
Canada |
76.98 |
8.44 |
811.83 |
|
Japan |
61.43 |
59.91 |
2.53 |
|
United States |
60.84 |
94.36 |
-35.52 |
|
Taiwan |
29.86 |
23.00 |
29.83 |
|
Malaysia |
9.68 |
17.55 |
-44.82 |
|
Vietnam |
9.50 |
3.09 |
207.83 |
|
Australia |
6.86 |
- |
- |
|
Khác |
12.69 |
18.86 |
-32.75 |
|
Tổng |
1,037.53 |
910.95 |
13.90 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)
5. Thị trường Trung Quốc
Ngày 22/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục xu hướng giảm. Tình hình mưa lớn ở nhiều khu vực sản xuất gây ra mối lo ngại bùng phát dịch bệnh tôm, ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 24-25 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với trung tuần tháng 5. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 30 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 15/5.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
22/05/2026 |
29 |
24 |
18 |
13 |
|
|
15/05/2026 |
31 |
26 |
20 |
14 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
22/05/2026 |
30 |
25 |
|
|
|
|
15/05/2026 |
32 |
27 |
|
|
|
Giang Môn, Quảng Đông |
22/05/2026 |
|
25 |
|
|
|
|
15/05/2026 |
|
27 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
22/05/2026 |
30 |
24 |
18 |
|
|
15/05/2026 |
31 |
27 |
19 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
22/05/2026 |
24 |
17 |
12 |
|
|
15/05/2026 |
26 |
19 |
13 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 4/2026 đạt 98,31 nghìn tấn, trị giá 514,11 triệu USD, tăng 29,18% về lượng và tăng 30,66% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 70,72 nghìn tấn, tăng 35,23% so với cùng kỳ năm trước. Cùng xu hướng, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 41,14% so với cùng kỳ lên mức 14,23 nghìn tấn.
Như vậy nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 4 tháng năm 2026 đạt 371,55 nghìn tấn, trị giá 1,96 tỷ USD, tăng 24,55% về lượng và tăng 22,61% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 263,32 nghìn tấn, trị giá 1,26 tỷ USD, tăng 29,65% về lượng và tăng 24,22% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 49,75 nghìn tấn (+49,9%); 8,86 nghìn tấn (-20,43%). Việt Nam xuất khẩu 6,77 nghìn tấn (+14,7%), xếp vị trí thứ 6.
Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc năm 2025-2026

Nguồn: Hải quan Trung Quốc
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 4/2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
|
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
Ecuador |
70.72 |
333.21 |
52.30 |
244.48 |
35.23 |
36.29 |
|
India |
14.23 |
76.42 |
10.08 |
54.36 |
41.14 |
40.60 |
|
Argentina |
2.41 |
20.18 |
2.24 |
17.78 |
7.40 |
13.49 |
|
Canada |
1.90 |
9.71 |
2.50 |
11.36 |
-24.04 |
-14.48 |
|
Thailand |
1.53 |
15.98 |
2.18 |
22.10 |
-29.87 |
-27.69 |
|
Greenland |
1.37 |
12.21 |
1.70 |
8.91 |
-19.72 |
37.05 |
|
Myanmar |
1.35 |
8.25 |
0.89 |
4.84 |
51.45 |
70.35 |
|
Indonesia |
1.26 |
6.61 |
0.16 |
1.29 |
669.40 |
410.87 |
|
Viet Nam |
1.03 |
7.27 |
1.12 |
7.84 |
-7.75 |
-7.18 |
|
Saudi Arabia |
0.73 |
3.71 |
0.03 |
0.15 |
+ |
+ |
|
Khác |
1.78 |
20.56 |
2.90 |
20.38 |
-38.47 |
0.89 |
|
Tổng |
98.31 |
514.11 |
76.10 |
393.48 |
29.18 |
30.66 |
Nguồn: Hải quan Trung Quốc
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong 4 tháng năm 2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
|
4T2026 |
4T2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
Ecuador |
263.32 |
1,258.10 |
203.10 |
1,012.80 |
29.65 |
24.22 |
|
India |
49.75 |
281.06 |
33.19 |
195.49 |
49.90 |
43.77 |
|
Canada |
8.86 |
46.07 |
11.13 |
48.29 |
-20.43 |
-4.59 |
|
Thailand |
8.03 |
85.77 |
8.07 |
83.36 |
-0.49 |
2.88 |
|
Greenland |
7.80 |
59.28 |
6.79 |
34.16 |
14.85 |
73.52 |
|
Viet Nam |
6.77 |
27.61 |
5.90 |
24.77 |
14.70 |
11.47 |
|
Argentina |
6.02 |
50.12 |
8.21 |
66.23 |
-26.68 |
-24.32 |
|
Indonesia |
4.80 |
28.02 |
3.14 |
18.80 |
53.00 |
49.07 |
|
Myanmar |
3.86 |
23.16 |
2.96 |
14.82 |
30.66 |
56.31 |
|
Saudi Arabia |
3.77 |
19.55 |
2.89 |
15.15 |
30.50 |
29.03 |
|
Khác |
8.58 |
82.05 |
12.94 |
85.36 |
-33.71 |
-3.87 |
|
Tổng |
371.55 |
1,960.79 |
298.32 |
1,599.22 |
24.55 |
22.61 |
Nguồn: Hải quan Trung Quốc
6. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới
+ Kênh đào Panama lên kế hoạch ứng phó với tình trạng thiếu nước trước hiện tượng El Niño. Dự báo mới nhất từ Cơ quan Khí tượng và Hải dương học Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA) cho thấy xác suất hình thành hiện tượng El Niño vào cuối năm là 98%. El Niño có thể dẫn đến lượng mưa giảm xung quanh Panama, điều này trong quá khứ đã góp phần làm giảm mực nước tại hồ Gatún. Cơ quan Quản lý Kênh đào Panama (PCA) đã chuẩn bị cho nhiều kịch bản khác nhau liên quan đến El Niño để cố gắng giảm thiểu tác động của nó. Điều này bao gồm việc duy trì mực nước tại hồ Gatún ở mức cao kỷ lục.
+ Hai nghị sĩ Hoa Kỳ đã yêu cầu Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) tiến hành điều tra theo Mục 301 về các hành vi thương mại không công bằng gây tổn hại đến ngành công nghiệp hải sản của Hoa Kỳ. Theo đó, USTR sẽ tiến hành điều tra theo Mục 301 đối với ngành hải sản, xem xét tất cả các hành vi, chính sách và thực tiễn không công bằng trên toàn bộ chuỗi cung ứng hải sản từ các quốc gia bao gồm nhưng không giới hạn ở Argentina, Canada, Chile, Trung Quốc, Ecuador, Ai Cập, Iceland, Ấn Độ, Indonesia…
+ Theo IFFO – Tổ chức Nguyên liệu Hàng hải, sản lượng bột cá và dầu cá toàn cầu đã giảm trong tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025. Cụ thể, sản lượng bột cá giảm 38% trong tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025, và sản lượng trong quý 1/2026 giảm 28% so với cùng kỳ năm 2025. Sản lượng dầu cá cũng giảm – mặc dù với tốc độ chậm hơn. Sản lượng dầu cá toàn cầu trong quý 1/2026 giảm 12% so với cùng kỳ năm 2025. IFFO cho rằng nguyên nhân là do hạn ngạch đánh bắt cá cơm (TAC) của Peru giảm.
+ Giữa tháng 5/2026, thị trường bột cá toàn cầu ghi nhận đợt tăng giá mạnh khi nguồn cung từ Peru bị gián đoạn nghiêm trọng. Giá CNF của bột cá siêu cấp Peru xuất khẩu sang Trung Quốc đã tăng lên khoảng 2.800 USD/tấn, trong khi giá giao ngay nội địa tại Trung Quốc đạt 19.400–19.500 NDT/tấn, liên tục lập mức cao mới. Theo các báo cáo ngành, nguyên nhân chính đến từ việc Bộ Sản xuất Peru ban hành nghị quyết tạm đình chỉ đánh bắt cá cơm và cá cơm trắng trong 15 ngày (từ 12 đến 26/5/2026) tại một số khu vực ven biển. Biện pháp này được đưa ra nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong bối cảnh tỷ lệ cá con cao bất thường. Trước đó, hạn ngạch đánh bắt mùa đầu năm 2026 tại khu vực miền trung và bắc Peru cũng đã giảm 36,2% so với cùng kỳ năm ngoái, làm gia tăng áp lực thiếu hụt nguồn cung.
Dữ liệu ngành cho thấy, tính đến giữa tháng 5, sản lượng khai thác tại Peru mới đạt khoảng 454.400 tấn, tương đương 23,7% hạn ngạch, thấp hơn đáng kể so với kế hoạch. Sự mất cân đối giữa hợp đồng đã ký và sản lượng thực tế khiến lượng thiếu hụt ròng trên thị trường tăng nhanh, lên khoảng 75.000 tấn mỗi tuần. Tại Trung Quốc, tồn kho bột cá tại các cảng lớn giảm còn khoảng 170.000–175.000 tấn, trong khi nhu cầu nhập khẩu vẫn ổn định, khiến thị trường càng thêm căng thẳng. Giá nguyên liệu tăng đã nhanh chóng lan sang ngành thức ăn chăn nuôi, đặc biệt là thức ăn cho tôm, với mức điều chỉnh tăng từ 200 đến 600 NDT/tấn tại một số địa phương.
+ Ủy ban Nuôi trồng và Thủy sản Quốc gia Mexico (Conapesca) cho biết Mỹ đã gia hạn chứng nhận xuất khẩu tôm cho nước này, cho phép tôm Mexico tiếp tục tiếp cận thị trường Mỹ. Theo Conapesca, Bộ Ngoại giao Mỹ xác nhận Mexico đã áp dụng các biện pháp tương đương với quy định của Mỹ nhằm hạn chế việc đánh bắt nhầm rùa biển trong hoạt động khai thác tôm thương mại. Trước đó, các chuyên gia của NOAA đã tiến hành kiểm tra kỹ thuật đối với tàu khai thác tôm tại các bang Tamaulipas, Sinaloa và Campeche hồi tháng 3 để đánh giá việc sử dụng thiết bị thoát rùa biển trên tàu. Kết quả, Mỹ đưa ra mức đánh giá tương thích đạt 93% đối với hệ thống quản lý của Mexico. Hiện Mexico xuất khẩu khoảng 13.884 tấn tôm sang Mỹ mỗi năm, với tổng giá trị đạt 142,8 triệu USD. Mỹ tiếp tục là một trong những thị trường tiêu thụ tôm lớn nhất của Mexico.
+ Bộ Thủy sản và Đại dương Canada (DFO) đã công bố điều chỉnh hạn ngạch đánh bắt tôm nước lạnh mùa vụ 2026-2027 tại 3 vùng đánh bắt phía nam (Vùng 4, 5 và 6). Tổng hạn ngạch được phép đánh bắt (TAC) đã giảm so với mùa vụ 2025-2026, cụ thể: 15.490 tấn (-5%) cho Vùng 4, 10.899 tấn (-11%) cho Vùng 5 và 12.991 tấn (-3%) cho Vùng 6.
Nguồn cung tôm nước lạnh toàn cầu tiếp tục khan hiếm (dự kiến giảm xuống còn 225.000 tấn vào năm 2030), trong khi nhu cầu tại thị trường Trung Quốc (đặc biệt là tôm sashimi) đang tăng mạnh, điều này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng mất cân bằng cung cầu toàn cầu.