Thị trường Tôm thế giới tuần 14/5-20/5/2026: Giá tôm thẻ tại một số thị trường ở đã giảm 0,16-0,39 USD/kg so với tuần trước.

07:33 21/05/2026 AgroMonitor

1. Thị trường Thái Lan

Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg giảm 5 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá cỡ 100 con/kg tăng 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

19/5

18/5

15/5

TB tuần 18

TB tuần 17

Thay đổi

40 con/kg

155

155

160

155

160

-5

50 con/kg

145

145

145

145

145

0

60 con/kg

125

125

125

125

125

0

70 con/kg

115

115

115

115

115

0

80 con/kg

110

110

110

110

110

0

90 con/kg

110

105

110

110

110

0

100 con/kg

110

105

110

110

105

+5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Trung Quốc

Ngày 15/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm nhẹ với cỡ lớn và cỡ vừa, trong khi đi ngang với cỡ nhỏ. Nhu cầu tôm đang có phần suy yếu sau đợt nghỉ lễ đầu tháng 5. Tuy nhiên do nhiệt độ cao, nhiều hộ nuôi tôm quy mô nhỏ ở miền Nam Trung Quốc đang lên kế hoạch tạm ngừng nuôi cho vụ thu hoạch tiếp theo nên khiến cho mức giá giảm không lớn. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 26-27 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với đầu tháng 5. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 8/5.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Đầu, Quảng Đông

15/05/2026

31

26

20

14

 

08/05/2026

32

27

20

14

Trạm Giang, Quảng Đông

15/05/2026

32

27

 

 

 

08/05/2026

33

28

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

15/05/2026

 

27

 

 

 

08/05/2026

 

27

 

 

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

15/05/2026

31

27

19

 

08/05/2026

32

28

19

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Quỳnh Hải, Hải Nam

15/05/2026

26

19

13

 

08/05/2026

27

19

13

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường Indonesia

Ngày 18/5, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 72.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 61.000 IDR/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor

Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 3/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 13,09 nghìn tấn, trị giá 121,87 triệu USD, giảm 30% về lượng 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại các thị trường: Mỹ đạt 8,38 nghìn tấn (-28%), Nhật Bản đạt 2,09 nghìn tấn (-28%), Trung Quốc đạt 234 tấn (-18%),... Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu đi khu vực EU giảm 46% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 609 tấn.

Trong quý 1 năm 2026, Indonesia đã xuất khẩu 47,39 nghìn tấn tôm, trị giá 432,91 triệu USD, giảm 18% về lượng 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 59%) nhưng giảm so với năm trước xuống mức 27,87 nghìn tấn (-21,5%). Trái lại, xuất khẩu sang một số thị trường ở Châu Á ghi nhận tăng trưởng dương như ở Trung Quốc đạt 3,23 nghìn tấn (+9%), Malaysia đạt 2,77 nghìn tấn (+2%), Singapore đạt 1,62 nghìn tấn (+6%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU giảm 32% so với cùng kỳ năm 2025 xuống mức 1,98 nghìn tấn, chủ yếu do giảm xuất khẩu sang thị trường Hà Lan (-46%).

Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Indonesia từ 2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn Thống kê Indonesia (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Indonesia tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

 

T3/2026

T3/2025

% thay đổi

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá, triệu USD

United States

 8,376

 81.84

 11,697

 99.74

-28.39

-17.94

Japan

 2,089

 20.38

 2,891

 27.44

-27.72

-25.73

Malaysia

 702

 2.31

 830

 1.53

-15.43

50.80

Singapore

 395

 1.81

 479

 1.94

-17.64

-6.56

China

 234

 3.79

 287

 4.38

-18.45

-13.40

Taiwan

 221

 1.90

 186

 1.56

18.40

22.11

Netherlands

 212

 1.70

 424

 2.82

-50.13

-39.68

United Kingdom

 160

 1.33

 95

 0.78

68.95

69.49

Belgium

 114

 1.00

 167

 1.44

-31.75

-30.41

Hong Kong

 80

 1.36

 148

 2.91

-46.03

-53.09

Khác

 510

 4.44

 1,561

 13.20

-67.33

-66.36

Tổng

 13,092

 121.87

 18,765

 157.73

-30.23

-22.74

Nguồn: Thống kê Indonesia (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Indonesia quý 1 năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

 

Quý 1/2026

Quý 1/2025

% thay đổi

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá, triệu USD

United States

 27,870

 280.71

 35,504

 299.40

-21.50

-6.24

Japan

 6,876

 65.72

 8,161

 76.10

-15.75

-13.64

China

 3,229

 24.91

 2,961

 24.04

9.04

3.60

Malaysia

 2,773

 8.94

 2,707

 5.12

2.44

74.67

Singapore

 1,621

 6.83

 1,529

 5.52

6.03

23.74

Netherlands

 742

 7.01

 1,377

 9.16

-46.15

-23.52

Taiwan

 730

 6.32

 666

 5.69

9.52

10.98

United Kingdom

 475

 4.02

 297

 2.39

60.01

67.98

Viet Nam

 367

 2.78

 155

 1.19

137.15

132.49

Canada

 360

 3.17

 1,236

 12.11

-70.85

-73.83

Khác

 2,345

 22.52

 3,310

 30.19

-29.15

-25.42

Tổng

 47,387

 432.91

 57,903

 470.92

-18.16

-8.07

Nguồn: Thống kê Indonesia (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

4. Thị trường Ấn Độ

Ngày 18/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng nhẹ với cỡ nhỏ, trong khi đi ngang với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,75 USD/kg và 3,12 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg tăng 0,02 USD/kg, đạt mức 2,71 USD/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor

Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 3/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 63,9 nghìn tấn, trị giá 433,75 triệu USD, giảm 6% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại đa số các thị trường như Mỹ đạt 23,13 nghìn tấn (-14%), Việt Nam đạt 6,56 nghìn tấn (-3%),… Lượng giao hàng sang khu vực EU cũng giảm 3% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 8,93 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang một số thị trường tăng trưởng dương như Trung Quốc đạt 13,85 nghìn tấn (+27%), Anh đạt 1,16 nghìn tấn (+32%),…

Trong quý 1 năm 2026, Ấn Độ đã xuất khẩu 166,56 nghìn tấn tôm, trị giá 1,13 tỷ USD, tương đương về lượng nhưng giảm 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 60% lên mức 33,96 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 11% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 14,56 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 17% so với cùng kỳ lên mức 29,92 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Đức,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 50,25 nghìn tấn (-29%).

Xuất khẩu tôm của Ấn Độ từ 2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: Hải quan Ấn Độ (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm của Ấn Độ tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

T3/2026

T3/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

USA

 23.13

 184.98

 26.89

 220.12

-13.96

-15.96

China

 13.85

 71.48

 10.91

 57.07

26.96

25.25

Vietnam

 6.56

 37.07

 6.76

 39.75

-2.96

-6.74

Japan

 3.02

 22.82

 3.21

 24.95

-5.95

-8.54

Belgium

 2.76

 18.65

 3.24

 21.79

-14.72

-14.41

Canada

 2.13

 17.70

 2.30

 20.08

-7.48

-11.85

Russia

 1.51

 10.84

 1.52

 11.09

-0.63

-2.25

UK

 1.16

 8.68

 0.88

 6.84

31.94

26.90

Italy

 0.98

 5.28

 0.96

 4.83

2.08

9.32

France

 0.90

 6.25

 1.11

 7.30

-18.95

-14.38

Khác

 7.90

 50.00

 9.98

 61.12

-20.87

-18.19

Tổng

 63.90

 433.75

 67.76

 474.94

-5.69

-8.67

Nguồn: Hải quan Ấn Độ  (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm của Ấn Độ trong quý 1 năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

3T/2026

3T/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

USA

 50.25

 407.73

 70.51

 578.26

-28.74

-29.49

China

 33.96

 178.15

 21.27

 115.75

59.68

53.91

Vietnam

 14.56

 85.06

 13.13

 78.63

10.89

8.18

Belgium

 9.89

 66.36

 8.93

 58.54

10.82

13.36

Japan

 8.22

 63.01

 7.51

 57.89

9.44

8.84

Canada

 5.80

 48.49

 5.27

 45.76

10.11

5.97

Russia

 4.48

 32.21

 3.73

 26.79

20.13

20.23

UAE

 3.41

 21.28

 5.49

 35.19

-37.93

-39.53

Germany

 3.33

 23.74

 2.14

 15.96

55.82

48.75

Italy

 2.83

 14.77

 2.97

 14.48

-4.67

2.00

Khác

 29.83

 188.13

 25.22

 157.30

18.31

19.60

Tổng

 166.56

 1,128.93

 166.16

 1,184.55

0.24

-4.70

Nguồn: Hải quan Ấn Độ (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

5. Thị trường Ecuador

Ngày 18/5, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,01-0,21 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,8 USD/kg và 2,4 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg giảm 0,39 USD/kg, đạt mức 1,6 USD/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor

6. Thị trường Anh

Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 3/2026 đạt 6,06 nghìn tấn, trị giá 45,73 triệu bảng Anh, giảm 3% về lượng 6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước tại một số thị trường như Ecuador đạt 829 tấn (-28%), Ấn Độ đạt 717 tấn (-1%),… Trong khi đó, nhập khẩu từ một số thị trường tăng so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 1,63 nghìn tấn (+22%), Đan Mạch đạt 757 tấn (+61%),…

Luỹ kế quý 1 năm 2026, Anh đã nhập khẩu 17,34 nghìn tấn tôm, trị giá 133,97 triệu bảng, tăng 2% về lượng và 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu tăng tại các thị trường Việt Nam đạt 4,21 nghìn tấn (+1%), Ấn Độ đạt 2,4 nghìn tấn (+13%), Đan Mạch đạt 2,15 nghìn tấn (+56%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu giảm tại các thị trường Ecuador đạt 1,88 nghìn tấn (-29%), Iceland đạt 791 tấn (-40%),…

Nhập khẩu tôm của Anh Quốc từ 2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu bảng)

Nguồn: Hải quan Vương quốc Anh  (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Anh tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu bảng)

Nước

T3/2026

T3/2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, triệu bảng

Lượng, tấn

Trị giá, triệu bảng

Lượng

Trị giá

Vietnam

 1,628

 13.11

 1,334

 11.56

22.06

13.36

Ecuador

 829

 4.24

 1,155

 6.78

-28.22

-37.43

Denmark

 757

 5.66

 471

 3.49

60.81

61.95

India

 717

 4.09

 726

 4.98

-1.30

-17.90

Honduras

 479

 4.03

 899

 8.00

-46.69

-49.66

Bangladesh

 425

 4.54

 472

 5.48

-9.82

-17.15

Iceland

 305

 2.43

 570

 3.47

-46.45

-29.80

Indonesia

 113

 0.75

 77

 0.52

46.29

45.56

Venezuela

 109

 0.70

-

-

+

+

Argentina

 98

 0.73

 59

 0.53

66.86

37.28

Khác

 595

 5.45

 463

 3.92

28.49

39.10

Tổng

 6,056

 45.73

 6,225

 48.73

-2.72

-6.16

Nguồn: Hải quan Vương quốc Anh  (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Anh trong quý 1 năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu bảng)

Nước

3T/2026

3T/2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, triệu bảng

Lượng, tấn

Trị giá, triệu bảng

Lượng

Trị giá

Vietnam

 4,209

 33.72

 4,182

 35.50

0.64

-5.02

India

 2,421

 14.40

 2,149

 14.03

12.64

2.65

Denmark

 2,153

 16.49

 1,383

 10.25

55.65

60.94

Honduras

 1,933

 16.38

 1,633

 14.73

18.41

11.25

Ecuador

 1,884

 10.26

 2,648

 16.13

-28.85

-36.42

Bangladesh

 1,179

 12.52

 1,181

 13.63

-0.22

-8.19

Iceland

 791

 6.67

 1,314

 7.97

-39.80

-16.27

Norway

 457

 3.60

 852

 5.67

-46.42

-36.54

Indonesia

 420

 2.54

 381

 2.67

10.37

-4.74

Singapore

 305

 2.79

-

-

+

+

Khác

 1,587

 14.60

 1,261

 12.10

25.84

20.64

Tổng

 17,338

 133.97

 16,985

 132.68

2.08

0.97

Nguồn: Hải quan Vương quốc Anh (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

7. Thị trường Mỹ

Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Mỹ (CBP) đã bắt đầu xử lý hoàn thuế cho các doanh nghiệp nhập khẩu, sau khi Tòa án Tối cao Mỹ tuyên hủy các mức thuế được áp dụng dưới Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA) thời Tổng thống Donald Trump. Tuy nhiên, khoảng 15% hồ sơ yêu cầu hoàn thuế đã bị từ chối do sai sót hoặc không đáp ứng điều kiện. Hệ thống hoàn thuế mang tên CAPE (Hệ thống quản lý và xử lý tờ khai hợp nhất) được CBP triển khai từ ngày 20/4 nhằm tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hoàn trả thuế quan đã thu trước đó.

Theo hồ sơ gửi Tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ ngày 28/4, CBP đã nhận hơn 75.000 đơn yêu cầu hoàn thuế tính đến ngày 26/4. Trong số này, hơn 47.000 hồ sơ với khoảng 11 triệu khoản thanh toán thuế được xác định là hợp lệ. Ước tính khoảng 330.000 nhà nhập khẩu Mỹ đang chờ hoàn lại tổng cộng 166 tỷ USD tiền thuế liên quan đến các biện pháp thuế IEEPA. Riêng ngành thủy sản, các doanh nghiệp đã nộp ít nhất 2,7 tỷ USD tiền thuế cho khoảng 23,9 tỷ USD hàng thủy sản nhập khẩu trong giai đoạn từ tháng 4/2025 đến tháng 2/2026.

Trong khi đó, chính quyền Tổng thống Donald Trump đã chính thức kháng cáo phán quyết của Tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ liên quan đến các mức thuế áp theo Section 122 của Đạo luật Thương mại. Trước đó, tòa án cho rằng mức thuế 10% áp lên phần lớn hàng hóa nhập khẩu là không hợp pháp. Trong hồ sơ gửi Tòa phúc thẩm Liên bang Mỹ ngày 11/5, Bộ Tư pháp Mỹ cho biết nếu phán quyết không được tạm hoãn trong quá trình kháng cáo, chính quyền sẽ yêu cầu khẩn cấp lên Tòa án Tối cao Mỹ. Theo lập luận của Nhà Trắng, việc dừng thu thuế sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chương trình thương mại của ông Trump và làm gián đoạn quá trình hoàn thuế đang được triển khai cho doanh nghiệp nhập khẩu.

Doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Mỹ đã giảm trong tháng 4/2026, chủ yếu do lạm phát gia tăng và thời điểm lễ Phục Sinh của năm 2025 đến sớm hơn, điều này đã giúp thúc đẩy doanh thu bán hàng tháng 4/2025. Theo số liệu mới từ Circana, doanh thu bán hải sản tươi sống theo từng loại chỉ tăng 0,6%, đạt 678,8 triệu USD (579,3 triệu EUR), trong khi lượng bán giảm 3,9% so với cùng kỳ năm 2025. Giá trung bình hải sản tươi sống tăng 4,6% lên 9,99 USD/pound (8,53 EUR/pound). Cá hồi tiếp tục dẫn đầu về doanh thu bán hàng, tăng 6,9% lên 344,1 triệu USD (293,7 triệu EUR) và lượng bán tăng 3,2%. Doanh thu bán tôm tươi gặp khó khăn trong tháng 4, giảm 10,3% và lượng bán giảm 19,2%.

Trong khi đó, doanh thu bán hải sản đông lạnh giảm 0,2% xuống còn 671,4 triệu USD (572 triệu EUR), và lượng bán giảm 12,7%. Giá trung bình hải sản đông lạnh tăng 14,4% lên 8,14 USD/pound (6,95 EUR/pound). Giá tôm đông lạnh tăng vọt 20,1% trong tháng 4, trong khi giá cua đông lạnh tăng 11,2%, giá cá minh thái đông lạnh tăng 11% và giá cá hồi đông lạnh tăng 9,4%. Doanh thu bán hải sản đóng hộp đi ngược lại xu hướng của hải sản tươi và đông lạnh, tăng 13,9% lên 303,4 triệu USD (259 triệu EUR), lượng bán tăng 2,7%. Kết quả kinh doanh tích cực này đạt được ngay cả khi lạm phát giá các mặt hàng trong danh mục này tăng 13,4%, với giá trung bình tăng lên 5,74 USD/pound (4,90 EUR/pound).

8. Thị trường Hàn Quốc

Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 4/2026 đạt 8,38 nghìn tấn, trị giá 67,07 triệu USD, giảm 2% về lượng nhưng tăng 8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu giảm tại một số thị trường như Việt Nam đạt 4,09 nghìn tấn (-2%), Peru đạt 783 tấn (-23%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu tăng tại các thị trường như Trung Quốc tăng 18%, đạt 2,06 nghìn tấn, Thái Lan đạt 455 tấn (+13%),…

Trong 4 tháng đầu năm 2026, Hàn Quốc đã nhập khẩu 34,64 nghìn tấn tôm, trị giá 254,96 triệu USD, tăng 11% về lượng kim ngạch so với năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung QuốcPeru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 11% so với năm 2025 lên mức 16,22 nghìn tấn; Trung Quốc tăng 31% lên mức 8,41 nghìn tấn; Peru tăng 27% lên mức 3,09 nghìn tấn.

Nhập khẩu tôm của Hàn Quốc từ 2025-4/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: Hải quan Hàn Quốc  (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Hàn Quốc tháng 4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

Nước

T4/2026

T4/2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Viet nam

 4,093

 31.70

 4,157

 27.17

-1.53

16.65

China

 2,058

 15.72

 1,746

 13.12

17.84

19.86

Peru

 783

 5.85

 1,021

 7.48

-23.29

-21.81

Thailand

 455

 5.20

 403

 4.55

12.77

14.43

India

 234

 1.60

 255

 1.87

-8.28

-14.21

Malaysia

 231

 2.07

 318

 2.77

-27.32

-25.43

Argentina

 214

 2.71

 205

 2.33

4.55

16.34

Ecuador

 130

 0.68

 43

 0.24

200.69

183.68

United States

 72

 0.27

 -  

 -  

+

+

Colombia

 36

 0.20

 18

 0.11

100.00

86.67

Khác

 78

 1.08

 352

 2.70

-77.98

-60.01

Tổng

 8,383

 67.07

 8,518

 62.33

-1.58

7.61

Nguồn: Hải quan Hàn Quốc  (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Hàn Quốc trong 4 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

Nước

4T/2026

4T/2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Viet nam

 16,217

 108.16

 14,649

 98.66

10.71

9.63

China

 8,413

 63.12

 6,403

 47.65

31.40

32.47

Peru

 3,092

 22.84

 2,431

 18.12

27.18

26.10

Thailand

 1,632

 19.26

 1,987

 21.75

-17.83

-11.44

India

 1,324

 9.07

 1,056

 7.24

25.41

25.25

Malaysia

 1,148

 10.63

 1,278

 10.55

-10.18

0.74

Argentina

 871

 10.90

 709

 7.97

22.84

36.87

Ecuador

 649

 3.32

 873

 5.06

-25.67

-34.37

United States

 647

 2.05

 0

 0.22

+

841.28

Saudi Arabia

 246

 1.46

 1,245

 7.07

-80.27

-79.42

Khác

 402

 4.13

 637

 5.81

-36.84

-28.86

Tổng

 34,641

 254.96

 31,266

 230.11

10.79

10.80

Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

9. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới

+ Ủy ban Nuôi trồng và Khai thác Thủy sản Quốc gia Mexico (Conapesca) đã thông báo bắt đầu áp dụng thời gian cấm khai thác đối với tất cả các loài tôm tại Vịnh Mexico và Biển Caribe từ tháng 5/2026. Biện pháp này được xây dựng dựa trên các tiêu chí khoa học của Viện Nghiên cứu Thủy sản và Nuôi trồng Thủy sản Bền vững Mexico (IMIPAS), nhằm bảo đảm quá trình sinh sản tự nhiên và duy trì tính bền vững của nguồn lợi tôm. Theo quy định, phạm vi áp dụng lệnh cấm bao gồm vùng biển từ khu vực giáp ranh với Hoa Kỳ tại bang Tamaulipas đến sông Coatzacoalcos, bang Veracruz. Ngoài ra, dải ven biển các bang Campeche và Tabasco cũng nằm trong diện áp dụng, trong đó có quy định riêng đối với loài tôm 7 gai. Bên cạnh đó, khu vực ngư trường Contoy thuộc bang Quintana Roo cũng được đưa vào phạm vi hạn chế khai thác.

Tin cũ hơn