Lượng xuất khẩu tôm của Ecuador trong tháng 11/2025 tăng 4% so với cùng kỳ năm trước.

03:58 08/01/2026 AgroMonitor

Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 11/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 116,21 nghìn tấn, trị giá 679,84 triệu USD, tăng 4% về lượng và 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng lên 24,46 nghìn tấn (+28%), thị trường Đài Loan tăng lên 1,6 nghìn tấn (+37%),… Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 3% so với cùng kỳ năm trước lên mức 18,2 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Tây Ban Nha (+44%), Ý (+20%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm 4% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 67,7 nghìn tấn.

Lũy kế 11 tháng năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 1,28 triệu tấn tôm, trị giá 6,84 tỷ USD, tăng 14% về lượng và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 3% lên mức 624,39 nghìn tấn, thị trường Mỹ tăng 26% lên mức 248,88 nghìn tấn, khu vực EU tăng 31% lên mức 257,19 nghìn tấn,…

Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Ecuador từ 2024-2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Ecuador tháng 11/2025 so với cùng kỳ năm 2024 (nghìn tấn, triệu USD)

 

T11/2025

T11/2024

% thay đổi

Thị trường

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá, triệu USD

CHINA

 67.70

 333.13

 70.86

 356.33

-4.46

-6.51

USA

 24.46

 168.05

 19.07

 127.96

28.22

31.33

SPAIN

 7.71

 41.37

 5.36

 26.56

43.71

55.78

FRANCE

 2.93

 16.59

 4.24

 22.66

-31.07

-26.79

ITALY

 2.78

 15.99

 2.31

 11.71

20.49

36.55

TAIWAN

 1.60

 8.88

 1.17

 6.68

36.96

33.05

JAPAN

 1.38

 8.79

 1.70

 10.53

-18.77

-16.51

GUATEMALA

 1.35

 7.28

 0.89

 4.52

51.90

61.00

RUSSIA

 1.15

 6.56

 2.14

 9.94

-46.24

-33.96

VIET NAM

 1.05

 6.04

 0.82

 4.93

27.81

22.42

Khác

 11.02

 67.17

 9.54

 55.94

15.48

20.08

Tổng

 123.12

 679.84

 118.11

 637.75

4.24

6.60

Nguồn: CNA

Tin cũ hơn