Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 12/2025 đạt 22,02 nghìn tấn, trị giá 213,09 triệu USD, tăng 10,48% về lượng và tăng 17,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ Việt Nam tăng 12,07% về lượng, đứng vị trí thứ 1, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ và Argentina lần lượt tăng 13,12% và 50,23%, đứng thứ 2 và thứ 3.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong năm 2025 đạt 219,23 nghìn tấn, trị giá 2,05 tỷ USD tăng 1,76% về lượng và tăng 7,3% về trị giá so với năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 50,67 nghìn tấn, trị giá 524,4 triệu USD, tăng 6,1% về lượng và tăng 11,5% về trị giá so với năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 41,62 nghìn tấn (+6,04%); 32,41 nghìn tấn (+3,68%).
Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2024-2025

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong tháng 12/2025 (so với cùng kỳ năm 2024)
|
Thị trường |
T12/2025 |
T12/2024 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet Nam |
4,990 |
53,645 |
4,453 |
44,796 |
12.07 |
19.75 |
|
India |
3,393 |
29,744 |
3,000 |
25,452 |
13.12 |
16.86 |
|
Argentina |
3,191 |
32,059 |
2,124 |
17,022 |
50.23 |
88.33 |
|
Indonesia |
2,973 |
30,244 |
2,708 |
26,586 |
9.81 |
13.76 |
|
Thailand |
2,432 |
25,450 |
2,553 |
25,570 |
-4.75 |
-0.47 |
|
China |
1,717 |
11,037 |
1,415 |
9,420 |
21.28 |
17.17 |
|
Ecuador |
1,501 |
11,187 |
1,296 |
9,573 |
15.84 |
16.85 |
|
Canada |
311 |
3,109 |
228 |
2,042 |
36.35 |
52.26 |
|
Pakistan |
275 |
1,637 |
388 |
2,191 |
-29.14 |
-25.28 |
|
Myanmar |
196 |
2,392 |
192 |
1,716 |
1.69 |
39.41 |
|
Khác |
1,044 |
12,584 |
1,576 |
16,673 |
-33.75 |
-24.52 |
|
Tổng |
22,023 |
213,089 |
19,933 |
181,042 |
10.48 |
17.70 |
Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)