Cập nhật giá cước vận chuyển hàng lạnh đi các thị trường lớn (container 40 RH) - cập nhật ngày 2/2/2026

23:17 01/02/2026 AgroMonitor

- Thị trường Mỹ

Cảng đi: HO CHI MINH CITY ; VN ; VNSGN

 

20/1-2/2

 

 

6/1-19/1

 

Cảng đến

LOS ANGELES - CA, US

NEW YORK - NY, US

JACKSONVILLE - FL, US

LOS ANGELES - CA, US

NEW YORK - NY, US

JACKSONVILLE - FL, US

Cước phí (VND) = (1)+(2)+(3)

    36,077,900

 

48,425,600

48,425,600

    36,077,900

 

48,425,600

48,425,600

(1) Phụ phí nhiên liệu (Bunker surcharge NOS)

592 USD/ 14,030,400 VND

1,113 USD/ 26,378,100 VND

1,113 USD/ 26,378,100 VND

592 USD/ 14,030,400 VND

1,113 USD/ 26,378,100 VND

1,113 USD/ 26,378,100 VND

(2) Phí xếp dỡ hàng cảng đích (Terminal handl. ch destination)

675 USD/ 15,997,500 VND

675 USD/ 15,997,500 VND

675 USD/ 15,997,500 VND

675 USD/ 15,997,500 VND

675 USD/ 15,997,500 VND

675 USD/ 15,997,500 VND

(3) Phí xếp dỡ hàng cảng đi (Terminal handl ch origin (VND))

6,050,000

6,050,000

6,050,000

6,050,000

6,050,000

6,050,000

Phụ phí (VND)

48,980,900

50,023,700

49,360,100

48,980,900

50,023,700

49,360,100

 

Giá cước vận chuyển từ Châu Á đến Bờ Tây Bắc Mỹ trong tuần 4/2026 (19/1–25/1) tiếp tục giảm mạnh 9,17% so với tuần trước, xuống mức 2.386 USD/FEU. Mức giá này tăng 9.95% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta.

- Về Phía Cầu (Demand):

Sản lượng hàng hóa vẫn giữ ở mức ổn định kể từ sau kỳ nghỉ lễ tháng 12, không có dấu hiệu tăng trưởng thêm.

Năm nay, đợt cao điểm trước Tết đã bị đẩy sớm hơn 3-4 tuần và "trải dài" do Tết đến muộn. Thay vì dồn nén tạo ra các đỉnh nhọn về sản lượng như mọi năm, nhu cầu năm nay được rải đều, khiến thị trường thiếu đi áp lực cấp bách cần thiết để đẩy giá lên.

- Về Phía Cung:

Tháng 1 & Đầu tháng 2: Mức độ công suất khả dụng duy trì ở mức cao, ước tính đạt 80-85% trong tháng 1. Dự báo con số này sẽ còn tăng nhẹ lên 90% trong nửa đầu tháng 2 để vét nốt lượng hàng cuối cùng trước Tết.

Cảnh báo sau Tết: Tuy nhiên, các chủ hàng cần đặc biệt lưu ý giai đoạn "điều chỉnh cung sau lễ". Một đợt hủy chuyến diện rộng dự kiến sẽ bắt đầu từ nửa cuối tháng 2 và kéo dài đến tuần đầu tháng 3. Đây là động thái kỹ thuật của hãng tàu để cắt giảm dư thừa và ngăn đà giảm giá khi nhu cầu chạm đáy sau Tết.

Hiện trạng chỗ: Hiện tại, chỗ trên tàu đang mở rộng tại hầu hết các cửa ngõ cảng chính ở Châu Á. Chỉ có một vài tuyến dịch vụ cụ thể mới xuất hiện tình trạng căng thẳng nhẹ.

- Thị trường EU

Cảng đi: HO CHI MINH CITY ; VN ; VNSGN

 

20/1-2/2

 

 

6/1-19/1

 

Cảng đến

ROTTERDAM, NL

ANTWERP, BE

HAMBURG, DE

ROTTERDAM, NL

ANTWERP, BE

HAMBURG, DE

Cước phí (VND) = (1)+(2)+(3)

 33,852,600

 33,852,600

 35,503,600

 33,852,600

 33,852,600

 35,503,600

(1) Phụ phí nhiên liệu (Bunker surcharge NOS)

798 USD/  18,912,600 VND

798 USD/  18,912,600 VND

798 USD/  18,912,600 VND

798 USD/  18,912,600 VND

798 USD/  18,912,600 VND

798 USD/  18,912,600 VND

(2) Phí xếp dỡ hàng cảng đích (Terminal handl. ch destination)

340 EUR/  8,636,000 VND

350 EUR/  8,890,000 VND

415 EUR/  10,541,000 VND

340 EUR/  8,636,000 VND

350 EUR/  8,890,000 VND

415 EUR/  10,541,000 VND

(3) Phí xếp dỡ hàng cảng đi (Terminal handl ch origin (VND))

6,050,000

6,050,000

6,050,000

6,050,000

6,050,000

6,050,000

Phụ phí (VND)

561,800

561,800

2,136,600

561,800

561,800

2,136,600

 

Giá cước vận chuyển từ Châu Á đến Châu Âu Tuần 4/2026 đảo chiều giảm nhẹ 3,91% xuống mức 2.730 USD/FEU. Mức giá này tăng 7,14% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta. Đây là tín hiệu cho thấy nhu cầu giao ngay (spot demand) đang hạ nhiệt khi các chủ hàng hoàn tất các lô hàng cuối cùng.

- Về Phía Cầu:

Các chủ hàng đã thực hiện chiến lược đẩy hàng sớm một cách quyết liệt.

Nhu cầu đạt đỉnh sớm hơn 6 tuần so với mọi năm đã biến tháng 1 - vốn thường là tháng đệm - thành tiêu điểm của áp lực vận chuyển. Các nhà nhập khẩu Châu Âu đang chạy đua với thời gian để đảm bảo tồn kho trước khi các nhà máy Châu Á đóng cửa vào giữa tháng 2.

- Về Phía Cung:

Để đáp ứng nhu cầu bị nén lại này, các hãng tàu đã bơm vào thị trường một lượng công suất kỷ lục: 1,15 triệu TEU chỉ riêng trong tháng 1, cao hơn tới 50% so với mức nền trước đại dịch.

Tỷ lệ hủy chuyến thời điểm hiện tại khá thấp (chỉ loại bỏ khoảng 25.000 TEU).

Đây là sự phân kỳ rõ rệt so với chiến thuật truyền thống (cắt giảm cung để neo giá). Hãng tàu đang ưu tiên giải phóng hàng hóa để tối ưu hóa doanh thu trên mỗi chuyến tàu đầy ắp trước khi kỳ nghỉ lễ bắt đầu.

Tháng 2 & Chiến lược hậu Tết: Công suất dự kiến sẽ giảm từ 1,15 triệu TEU xuống còn hơn 1 triệu TEU trong tháng 2. Các hãng tàu đã xác nhận lịch trình hủy chuyến quyết liệt cho tuần 8 và 9 (ngay sau Tết). Động thái này nhằm 2 mục đích: (1) Quản lý khoảng trống nhu cầu sau lễ và (2) Neo giữ giá cước ở mức cao để làm lợi thế trong giai đoạn đàm phán hợp đồng dài hạn sắp tới.

- Thị trường Trung Đông

Cảng đi: HO CHI MINH CITY ; VN ; VNSGN

20/1-2/2

6/1-19/1

Cảng đến

JEBEL ALI, AE

JEBEL ALI, AE

Cước phí (VND) = (1)+(2)+(3)

 29,995,800

 29,995,800

(1) Phụ phí nhiên liệu (Bunker surcharge NOS)

 684 USD/ 16,210,800 VND

 684 USD/ 16,210,800 VND

(2) Phí xếp dỡ hàng cảng đích (Terminal handl. ch destination)

 1,190 AED/ 7,735,000 VND

 1,190 AED/ 7,735,000 VND

(3) Phí xếp dỡ hàng cảng đi (Terminal handl ch origin (VND))

6,050,000

6,050,000

Phụ phí (VND)

 3,633,200

 3,633,200

 

Tin cũ hơn