- Thị trường Mỹ
|
Cảng đi: HO CHI MINH CITY ; VN ; VNSGN |
|
3/2-16/2 |
|
|
20/1-2/2 |
|
|
Cảng đến |
LOS ANGELES - CA, US |
NEW YORK - NY, US |
JACKSONVILLE - FL, US |
LOS ANGELES - CA, US |
NEW YORK - NY, US |
JACKSONVILLE - FL, US |
|
Cước phí (VND) = (1)+(2)+(3) |
36,077,900
|
48,425,600 |
48,425,600 |
36,077,900
|
48,425,600 |
48,425,600 |
|
(1) Phụ phí nhiên liệu (Bunker surcharge NOS) |
592 USD/ 14,030,400 VND |
1,113 USD/ 26,378,100 VND |
1,113 USD/ 26,378,100 VND |
592 USD/ 14,030,400 VND |
1,113 USD/ 26,378,100 VND |
1,113 USD/ 26,378,100 VND |
|
(2) Phí xếp dỡ hàng cảng đích (Terminal handl. ch destination) |
675 USD/ 15,997,500 VND |
675 USD/ 15,997,500 VND |
675 USD/ 15,997,500 VND |
675 USD/ 15,997,500 VND |
675 USD/ 15,997,500 VND |
675 USD/ 15,997,500 VND |
|
(3) Phí xếp dỡ hàng cảng đi (Terminal handl ch origin (VND)) |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
|
Phụ phí (VND) |
48,980,900 |
50,023,700 |
49,360,100 |
48,980,900 |
50,023,700 |
49,360,100 |
Giá cước vận chuyển từ Châu Á đến Bờ Tây Bắc Mỹ trong Tuần 7/2026 (9/2–15/2) tiếp tục giảm nhưng với tốc độ chậm lại, chỉ giảm 1,14% so với tuần trước, xuống mức 2.002 USD/FEU. Mức giá này giảm 21.24% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta.
Nhìn chung, thị trường không có biến động. Giá cước đã tìm được điểm cân bằng thấp trước kỳ nghỉ. Mọi nỗ lực tăng giá vào phút chót đều đã bị hủy bỏ do thiếu lực cầu.
- Về Phía Cầu:
Nhu cầu đang giảm dần một cách nhanh chóng khi các nhà máy trên khắp Châu Á bắt đầu đóng cửa dây chuyền sản xuất để nghỉ Tết.
Các lô hàng cuối cùng đã rời cảng. Thị trường hiện tại chỉ còn lại các hoạt động dọn dẹp kho bãi.
- Về Phía Cung :
Giai đoạn sau Tết: Hãng tàu đã mạnh tay cắt giảm công suất xuống chỉ còn 57-61%. Đây là mức cắt giảm cực sâu thông qua hủy chuyến nhằm "đỡ giá" trong giai đoạn nhu cầu gần như bằng không sau Tết.
Các hãng tàu đang nỗ lực gom hàng rớt và hàng tồn để lấp đầy những chuyến tàu ít ỏi còn lại.
- Thị trường EU
|
Cảng đi: HO CHI MINH CITY ; VN ; VNSGN |
|
3/2-16/2 |
|
|
20/1-2/2 |
|
|
Cảng đến |
ROTTERDAM, NL |
ANTWERP, BE |
HAMBURG, DE |
ROTTERDAM, NL |
ANTWERP, BE |
HAMBURG, DE |
|
Cước phí (VND) = (1)+(2)+(3) |
33,852,600 |
33,852,600 |
35,503,600 |
33,852,600 |
33,852,600 |
35,503,600 |
|
(1) Phụ phí nhiên liệu (Bunker surcharge NOS) |
798 USD/ 18,912,600 VND |
798 USD/ 18,912,600 VND |
798 USD/ 18,912,600 VND |
798 USD/ 18,912,600 VND |
798 USD/ 18,912,600 VND |
798 USD/ 18,912,600 VND |
|
(2) Phí xếp dỡ hàng cảng đích (Terminal handl. ch destination) |
340 EUR/ 8,636,000 VND |
350 EUR/ 8,890,000 VND |
415 EUR/ 10,541,000 VND |
340 EUR/ 8,636,000 VND |
350 EUR/ 8,890,000 VND |
415 EUR/ 10,541,000 VND |
|
(3) Phí xếp dỡ hàng cảng đi (Terminal handl ch origin (VND)) |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
6,050,000 |
|
Phụ phí (VND) |
561,800 |
561,800 |
2,136,600 |
561,800 |
561,800 |
2,136,600 |
Giá cước vận chuyển từ Châu Á đến Châu Âu Tuần 7/2026 tiếp tục giảm nhưng với tốc độ chậm lại, giảm 3,70% so với tuần trước, xuống mức 2.266 USD/FEU. Mức giá này giảm 20,13% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta. Nhìn chung, giá cước đang có dấu hiệu mềm đi khi đỉnh nhu cầu qua đi.
Mặc dù nhu cầu giảm, nhưng giá cước dự kiến sẽ duy trì ở mức ổn định do chương trình hủy chuyến dày đặc (cắt 40% cung) kết hợp với tắc nghẽn cảng đích đã hấp thụ hết lượng công suất dư thừa, tạo ra một "sàn đỡ" cho giá cước.
- Về phía Cầu:
Nhu cầu giao ngay đang giảm tốc mạnh. Các lô hàng gấp cuối cùng đã rời cảng. Hoạt động sản xuất tại Trung Quốc bắt đầu chậm lại để chuẩn bị đóng cửa nghỉ lễ.
- Về phía Cung:
Để ứng phó với nhu cầu sụt giảm, các hãng tàu đã kích hoạt chương trình hủy chuyến quyết liệt cho tháng 2. Mục tiêu chiến lược đã chuyển hoàn toàn từ việc vận chuyển tối đa sản lượng sang việc quản lý tỷ lệ lấp đầy. Tại các hub trung chuyển như Singapore, hãng tàu đang chủ động tích lũy lượng hàng chờ để đảm bảo đủ hệ số tải cho các chuyến tàu ít ỏi còn lại trong lịch trình đã bị cắt giảm.
Thị trường lập tức bước vào giai đoạn điều chỉnh nguồn cung mạnh mẽ. Dự kiến các hãng tàu cắt giảm khoảng 40% tổng công suất hàng tuần. Động thái này nhằm hai mục đích: (1) Quản lý tình trạng dư thừa công suất cấu trúc và (2) Cân bằng lại đội tàu với nhu cầu thấp điểm theo mùa, ngăn chặn đà rơi tự do của giá cước.
- Thị trường Trung Đông
|
Cảng đi: HO CHI MINH CITY ; VN ; VNSGN |
3/2-16/2 |
20/1-2/2 |
|
Cảng đến |
JEBEL ALI, AE |
JEBEL ALI, AE |
|
Cước phí (VND) = (1)+(2)+(3) |
29,995,800 |
29,995,800 |
|
(1) Phụ phí nhiên liệu (Bunker surcharge NOS) |
684 USD/ 16,210,800 VND |
684 USD/ 16,210,800 VND |
|
(2) Phí xếp dỡ hàng cảng đích (Terminal handl. ch destination) |
1,190 AED/ 7,735,000 VND |
1,190 AED/ 7,735,000 VND |
|
(3) Phí xếp dỡ hàng cảng đi (Terminal handl ch origin (VND)) |
6,050,000 |
6,050,000 |
|
Phụ phí (VND) |
3,633,200 |
3,633,200 |