Theo Eurostat, trong tháng 12/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 57,65 nghìn tấn, trị giá 392,74 triệu EUR, tăng 32% về lượng và 29% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Nhập khẩu từ Ecuador tiếp tục dẫn đầu về lượng với 17,3 nghìn tấn, tăng 3 nghìn tấn (+21%) so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ các thị trường chính khác cũng ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Argentina đạt 11,2 nghìn tấn (+101%), Ấn Độ đạt 10,4 nghìn tấn (+75%), Việt Nam đạt 5,7 nghìn tấn (+16%)...
Năm 2025, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 614,2 nghìn tấn, trị giá 4,05 tỷ EUR, tăng 12% về lượng và 14% về kim ngạch so với năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Ecuador chiếm tỷ trọng lớn nhất 39% và tăng lên 242,3 nghìn tấn (+34%, +61 nghìn tấn so với năm trước). Lượng nhập khẩu từ một số thị trường lớn ở châu Á cũng tăng so với năm trước như Ấn Độ đạt 97,6 nghìn tấn (+34%), Việt Nam đạt gần 58 nghìn tấn (+15%). Trong khi đó, nhập khẩu từ Argentina giảm 27% xuống mức 55,5 nghìn tấn, Venezuela giảm 44% xuống mức 21,6 nghìn tấn.
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha có lượng nhập khẩu lớn nhất với 167,1 nghìn tấn, tăng 5% so với năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu và Nam Âu cũng tăng so với năm trước như Pháp đạt 101,4 nghìn tấn (+15%), Hà Lan đạt 75,5 nghìn tấn (+12%), Ý đạt 75,4 nghìn tấn (+3%)...
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 năm 2024-2025 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 tháng 12/2025 so với cùng kỳ 2024 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường xuất khẩu |
T12/2025 |
T12/2024 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Ecuador |
17.28 |
92.82 |
14.25 |
81.37 |
21.22 |
14.07 |
|
Argentina |
11.24 |
81.04 |
5.60 |
35.24 |
100.57 |
129.94 |
|
India |
10.36 |
65.77 |
5.91 |
38.93 |
75.17 |
68.93 |
|
Viet Nam |
5.68 |
41.25 |
4.89 |
38.91 |
16.21 |
6.03 |
|
Bangladesh |
1.82 |
16.60 |
1.77 |
16.12 |
2.81 |
2.95 |
|
Morocco |
1.80 |
18.04 |
1.70 |
17.73 |
5.77 |
1.76 |
|
China |
1.62 |
11.38 |
1.51 |
10.09 |
6.92 |
12.86 |
|
Greenland |
1.58 |
11.33 |
2.50 |
18.08 |
-36.62 |
-37.34 |
|
Venezuela |
1.01 |
6.43 |
0.14 |
0.66 |
631.94 |
868.31 |
|
Indonesia |
0.68 |
5.20 |
0.57 |
3.80 |
18.54 |
36.94 |
|
Honduras |
0.62 |
5.59 |
0.63 |
6.23 |
-2.49 |
-10.28 |
|
Norway |
0.42 |
3.94 |
0.67 |
5.47 |
-36.84 |
-27.94 |
|
Madagascar |
0.34 |
3.28 |
0.09 |
0.97 |
270.25 |
238.66 |
|
Nicaragua |
0.32 |
1.61 |
0.52 |
2.69 |
-39.22 |
-39.99 |
|
Tunisia |
0.30 |
3.59 |
0.19 |
3.43 |
59.95 |
4.90 |
|
Nigeria |
0.30 |
3.21 |
0.30 |
3.44 |
-0.16 |
-6.89 |
|
Peru |
0.30 |
2.15 |
0.19 |
1.29 |
57.89 |
66.25 |
|
United States |
0.30 |
1.89 |
0.42 |
3.11 |
-29.87 |
-39.16 |
|
Senegal |
0.29 |
3.09 |
0.24 |
2.53 |
23.86 |
21.92 |
|
Canada |
0.22 |
2.13 |
0.21 |
1.73 |
7.39 |
23.35 |
|
Khác |
1.16 |
12.42 |
1.46 |
12.51 |
-21.15 |
-0.73 |
|
Tổng |
57.65 |
392.74 |
43.79 |
304.32 |
31.63 |
29.06 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)