Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 2/2026 đạt 8,65 nghìn tấn, trị giá 63,81 triệu USD, tăng 12% về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 18% so với cùng kỳ năm 2025, đạt 4,32 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng tăng trưởng dương như Trung Quốc đạt 1,97 nghìn tấn (+74%), Peru đạt 640 tấn (+9%)… Trong khi đó, lượng nhập khẩu của một số thị trường sụt giảm so với cùng kỳ năm trước như Thái Lan đạt 383 tấn (-5%), Ecuador đạt 194 tấn (-53%), Saudi Arabia đạt 86 tấn (-83%).
Trong 2 tháng đầu năm 2026, Hàn Quốc đã nhập khẩu 18,31 nghìn tấn tôm, trị giá 128,7 triệu USD, tăng 23% về lượng và 17% về kim ngạch so với năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 37% so với năm 2025 lên mức 9,09 nghìn tấn; Trung Quốc tăng 44% lên mức 4,67 nghìn tấn; Peru tăng 30% lên mức 1,12 nghìn tấn.
Nhập khẩu tôm của Hàn Quốc từ 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Hàn Quốc tháng 2/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Nước |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet nam |
4,323 |
28.23 |
3,663 |
25.72 |
18.03 |
9.73 |
|
China |
1,968 |
14.58 |
1,131 |
8.69 |
74.01 |
67.81 |
|
Peru |
640 |
4.99 |
588 |
4.41 |
8.81 |
13.17 |
|
Thailand |
383 |
4.51 |
402 |
4.34 |
-4.85 |
3.85 |
|
India |
349 |
2.45 |
337 |
2.29 |
3.71 |
6.81 |
|
Malaysia |
328 |
2.95 |
305 |
2.63 |
7.27 |
11.81 |
|
Argentina |
262 |
3.30 |
191 |
2.13 |
37.34 |
54.55 |
|
Ecuador |
194 |
1.01 |
415 |
2.50 |
-53.11 |
-59.73 |
|
Saudi Arabia |
86 |
0.51 |
501 |
2.85 |
-82.76 |
-82.26 |
|
Colombia |
54 |
0.32 |
72 |
0.40 |
-24.97 |
-20.30 |
|
Khác |
63 |
0.98 |
103 |
1.17 |
-38.63 |
-16.37 |
|
Tổng |
8,651 |
63.81 |
7,708 |
57.14 |
12.23 |
11.66 |
Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)