Thị trường Tôm thế giới tuần 26/3-1/4/2026: Giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm nhẹ các nước sản xuất châu Á, trong khi tăng nhẹ tại Ấn Độ và Ecuador.
1. Thị trường Thái Lan
Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80-100 con/kg giảm 5-10 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá cỡ 50 con/kg tăng 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
31/3 |
30/3 |
27/3 |
TB tuần 12 |
TB tuần 11 |
Thay đổi |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
0 |
|
50 con/kg |
150 |
145 |
145 |
150 |
145 |
+5 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
0 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
0 |
|
80 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
115 |
-5 |
|
90 con/kg |
100 |
100 |
105 |
100 |
110 |
-10 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
100 |
95 |
105 |
-10 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 2 tháng năm 2026 đạt 4,53 nghìn tấn, trị giá 1,34 tỷ baht, tăng 19,02% về lượng và tăng 7,87% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 501,65 triệu baht (+23,38%) và 365,41 triệu baht (+56,57%).
Xuất khẩu tôm sú trong 2 tháng năm 2026 đạt 2,52 nghìn tấn, trị giá 509,86 triệu baht, tăng 21,67% về lượng và tăng 19,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 222,44 triệu baht (+22,23%) và 83,75 triệu baht (+24,67%).
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025
|
|
Năm 2025 |
Năm 2026 |
% thay đổi 2026 so với 2025 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
1,859 |
585.09 |
2,294 |
659.29 |
23.42 |
12.68 |
|
2 |
1,944 |
654.63 |
2,232 |
677.95 |
14.82 |
3.56 |
|
Tổng |
3,802 |
1,239.72 |
4,526 |
1,337.24 |
19.02 |
7.87 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025
|
|
Năm 2025 |
Năm 2026 |
% thay đổi 2026 so với 2025 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
1,070 |
207.27 |
1,240 |
242.11 |
15.88 |
16.81 |
|
2 |
1,001 |
218.69 |
1,280 |
267.76 |
27.85 |
22.44 |
|
Tổng |
2,072 |
425.96 |
2,520 |
509.86 |
21.67 |
19.70 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)
Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2026, triệu baht
|
Thị trường |
2T2026 |
2T2025 |
% thay đổi |
|
United States |
501.65 |
406.60 |
23.38 |
|
China |
365.41 |
233.38 |
56.57 |
|
Japan |
141.58 |
215.04 |
-34.16 |
|
Myanmar |
87.00 |
50.00 |
74.00 |
|
Korea |
52.94 |
89.96 |
-41.15 |
|
Canada |
47.95 |
66.48 |
-27.88 |
|
Taiwan |
36.13 |
67.21 |
-46.24 |
|
Vietnam |
26.92 |
22.12 |
21.71 |
|
Malaysia |
25.30 |
17.56 |
44.05 |
|
Australia |
24.19 |
10.36 |
133.51 |
|
Khác |
28.17 |
61.03 |
-53.84 |
|
Tổng |
1,337.24 |
1,239.72 |
7.87 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)
Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2026, triệu baht
|
Thị trường |
2T2026 |
2T2025 |
% thay đổi |
|
China |
222.44 |
181.98 |
22.23 |
|
Hong Kong |
83.75 |
67.18 |
24.67 |
|
Myanmar |
81.59 |
67.98 |
20.01 |
|
Canada |
36.31 |
2.74 |
+ |
|
Japan |
23.06 |
26.52 |
-13.04 |
|
United States |
20.40 |
51.98 |
-60.75 |
|
Taiwan |
18.50 |
9.42 |
96.33 |
|
Australia |
6.86 |
- |
- |
|
Vietnam |
6.85 |
1.80 |
279.55 |
|
Malaysia |
6.02 |
6.20 |
-2.98 |
|
Khác |
4.09 |
10.15 |
-59.69 |
|
Tổng |
509.86 |
425.96 |
19.70 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)
2. Thị trường Trung Quốc
Ngày 27/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm tuần thứ 4 liên tiếp. Giá tôm đã gần như thấp hơn giá vốn, hầu như không còn lợi nhuận. Thị trường vẫn ảm đạm, cả nhu cầu và lượng tiêu thụ đều thấp. Một số ao ở các tỉnh miền Nam phải thu hoạch tôm sớm để tránh dịch bệnh, làm trầm trọng thêm áp lực nguồn cung trên thị trường. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 20-22 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 28 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 20/3.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 3/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
27/03/2026 |
28 |
20 |
14 |
8 |
|
|
20/03/2026 |
30 |
22 |
16 |
10 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
27/03/2026 |
30 |
22 |
|
|
|
|
20/03/2026 |
32 |
24 |
|
|
|
Giang Môn, Quảng Đông |
27/03/2026 |
|
21 |
|
|
|
|
20/03/2026 |
|
22 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 3/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
27/03/2026 |
28 |
21 |
13 |
|
|
20/03/2026 |
30 |
23 |
16 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 3/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
27/03/2026 |
20 |
13 |
8 |
|
|
20/03/2026 |
22 |
15 |
9 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
3. Thị trường Indonesia
Ngày 30/3, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 70.000 IDR/kg, 64.000 IDR/kg và 58.000 IDR/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor
4. Thị trường Ấn Độ
Theo ngân sách đã được phê duyệt, từ ngày 1/5/2026, Ấn Độ sẽ bãi bỏ thuế nhập khẩu đối với Artemia – nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy sản. Ấn Độ hiện là một trong những thị trường tiêu thụ Artemia lớn nhất thế giới, cùng với Trung Quốc và Ecuador. Năm 2025, nước này nhập khẩu 445,5 tấn Artemia, trị giá 18,9 triệu USD, tăng 2,7% về khối lượng so với năm trước, trong bối cảnh mức thuế nhập khẩu trước đó là 5%. Hoa Kỳ hiện là nhà cung cấp lớn nhất cho thị trường Ấn Độ, tiếp theo là Bỉ và Nga.
Việc điều chỉnh thuế được đánh giá là một phần trong chiến lược của Ấn Độ nhằm giảm chi phí đầu vào, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành thủy sản. Bên cạnh đó, nước này cũng mở rộng ưu đãi thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ chế biến xuất khẩu và tăng ngân sách hỗ trợ ngành lên hơn 315 triệu USD trong giai đoạn 2026–2027.
Ngày 30/3, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng nhẹ với tất cả kích cỡ, sau 3 tuần giảm liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,74 USD/kg, 3,1 USD/kg và 2,67 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
5. Thị trường Ecuador
Ngày 30/3, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,3 USD/kg, 2,8 USD/kg và 2,1 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
6. Thị trường EU
Theo Eurostat, trong tháng 1/2026, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 51,7 nghìn tấn, trị giá 355,5 triệu EUR, tăng 6% về lượng và 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Nhập khẩu từ Ecuador tiếp tục dẫn đầu về lượng với 13,25 nghìn tấn, tăng 21%)so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ các thị trường chính khác cũng ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 9 nghìn tấn (+20%), Việt Nam đạt 5,4 nghìn tấn (+20%), Venezuela đạt 2,1 nghìn tấn (+8%)...
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của top 10 thị trường lớn nhất khu vực EU 27 tháng 1/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường nhập khẩu |
T1/2026 |
T1/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Spain |
14.80 |
100.31 |
17.85 |
122.43 |
-17.07 |
-18.07 |
|
Netherlands |
7.42 |
53.25 |
5.62 |
41.73 |
32.04 |
27.60 |
|
France |
6.09 |
37.84 |
5.29 |
35.68 |
15.19 |
6.06 |
|
Belgium |
5.59 |
37.05 |
5.45 |
41.36 |
2.65 |
-10.43 |
|
Italy |
5.31 |
34.47 |
4.86 |
31.07 |
9.28 |
10.97 |
|
Denmark |
4.54 |
32.47 |
1.55 |
10.66 |
193.33 |
204.53 |
|
Germany |
3.15 |
25.76 |
3.07 |
26.41 |
2.51 |
-2.47 |
|
Greece |
1.12 |
6.61 |
1.47 |
8.27 |
-23.73 |
-20.13 |
|
Portugal |
0.88 |
6.14 |
1.74 |
10.20 |
-49.34 |
-39.83 |
|
Sweden |
0.75 |
7.47 |
0.62 |
6.13 |
20.93 |
21.85 |
|
Khác |
2.01 |
14.16 |
1.43 |
10.14 |
40.38 |
39.70 |
|
Tổng |
51.67 |
355.52 |
48.94 |
344.09 |
5.57 |
3.32 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 tháng 1/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường xuất khẩu |
T1/2026 |
T1/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Ecuador |
13.25 |
70.57 |
12.70 |
75.79 |
4.32 |
-6.88 |
|
India |
9.04 |
57.42 |
7.56 |
50.70 |
19.62 |
13.27 |
|
Argentina |
8.71 |
65.32 |
10.15 |
69.58 |
-14.21 |
-6.13 |
|
Viet Nam |
5.43 |
40.10 |
4.53 |
35.83 |
19.64 |
11.93 |
|
United States |
2.89 |
18.85 |
0.31 |
2.28 |
822.43 |
725.07 |
|
China |
2.17 |
16.44 |
2.00 |
15.50 |
8.18 |
6.11 |
|
Venezuela |
2.09 |
13.23 |
2.83 |
17.41 |
-26.07 |
-24.03 |
|
Morocco |
1.39 |
12.22 |
1.43 |
15.04 |
-2.24 |
-18.73 |
|
Bangladesh |
1.35 |
12.43 |
1.62 |
15.26 |
-16.35 |
-18.57 |
|
Greenland |
0.94 |
7.51 |
0.58 |
4.01 |
61.47 |
87.16 |
|
Indonesia |
0.61 |
5.81 |
0.79 |
5.53 |
-22.94 |
4.96 |
|
Honduras |
0.61 |
5.53 |
0.62 |
6.36 |
-2.85 |
-13.07 |
|
Canada |
0.34 |
3.29 |
0.04 |
0.36 |
710.42 |
807.26 |
|
Madagascar |
0.30 |
3.28 |
0.37 |
3.93 |
-19.35 |
-16.47 |
|
Tunisia |
0.29 |
3.15 |
0.26 |
3.14 |
11.79 |
0.34 |
|
Peru |
0.25 |
1.81 |
0.28 |
2.01 |
-10.64 |
-9.89 |
|
Nigeria |
0.23 |
2.02 |
0.29 |
2.57 |
-18.38 |
-21.47 |
|
Norway |
0.23 |
2.52 |
0.45 |
3.80 |
-48.03 |
-33.76 |
|
Nicaragua |
0.23 |
1.28 |
0.43 |
2.24 |
-46.99 |
-42.73 |
|
Mozambique |
0.21 |
1.99 |
0.13 |
1.00 |
56.49 |
98.89 |
|
Khác |
1.10 |
10.76 |
1.55 |
11.76 |
-28.92 |
-8.47 |
|
Tổng |
51.67 |
355.52 |
48.94 |
344.09 |
5.57 |
3.32 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
7. Thị trường Mỹ
Mùa chay năm 2026 đến sớm hơn dự kiến đã giúp thúc đẩy doanh số bán hải sản của Mỹ trong tháng 2. Sự chênh lệch giữa mùa lễ Phục Sinh năm 2026 và năm 2025 đã dẫn đến sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lượng bán hải sản ở các loại đông lạnh, ướp lạnh và đóng hộp
Doanh thu bán hải sản đóng hộp có thời hạn sử dụng lâu dài đã tăng 18% trong tháng 2/2026, đạt 299,2 triệu USD (260 triệu EUR), trong khi lượng bán tăng 9,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Hải sản đông lạnh cũng có một tháng kinh doanh khả quan, với doanh thu tăng 12,7% lên đạt 752 triệu USD (653 triệu EUR); lượng bán cũng tăng 5,2%. Trong khi đó, doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 8,9%, đạt 729 triệu USD (633 triệu EUR), còn lượng bán tăng 8,9%. Lạm phát giá hải sản đóng hộp đã tăng 7,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá hải sản đông lạnh cũng tăng 7%. Tuy nhiên, lạm phát giá hải sản tươi sống lại giảm 0,1%, chủ yếu do giá các loại động vật có vỏ tươi giảm 2,9%.
Ngành đánh bắt tôm của Mỹ đang phải đối mặt với giá nhiên liệu tăng cao do cuộc chiến tại Iran, dẫn đến chi phí hoạt động tăng cao cho một ngành vốn đã gặp nhiều khó khăn. Ngành đánh bắt tôm của Mỹ vốn hoạt động với biên lợi nhuận cực kỳ thấp, và hiện tại, chi phí dầu diesel tăng cao khiến việc kiếm lời trên thị trường tôm bán buôn gần như là không thể.
Với mùa đánh bắt tôm thương mại dự kiến bắt đầu vào tháng 5 và tháng 6, nhiều ngư dân đánh bắt tôm đang cân nhắc việc neo đậu tại bến cho đến khi giá nhiên liệu giảm. Theo các ngư dân, rủi ro họ phải gánh chịu khi chi từ 55.000 USD (47.679 EUR) đến 60.000 USD (52.013 EUR) cho tiền nhiên liệu vào vận hành thuyền là quá lớn.
Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 1/2026 đạt 65 nghìn tấn, giảm 8,7% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 20,65 nghìn tấn, giảm 33,74% so với cùng kỳ năm 2025. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 19,62 nghìn tấn (+28,24%); 12,35 nghìn tấn (+7,06%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong tháng 1 năm 2026 với lượng đạt 4,23 nghìn tấn (-13,87%).
Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 1/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn)
|
Thị trường |
T1/2026 |
T1/2025 |
% thay đổi |
|
India |
20,650 |
31,164 |
-33.74 |
|
Ecuador |
19,622 |
15,301 |
28.24 |
|
Indonesia |
12,348 |
11,534 |
7.06 |
|
Vietnam |
4,234 |
4,916 |
-13.87 |
|
Thailand |
3,470 |
2,226 |
55.88 |
|
Mexico |
1,361 |
2,053 |
-33.71 |
|
Argentina |
1268 |
1829 |
-30.67 |
|
Sri Lanka |
591 |
137 |
331.39 |
|
Saudi Arabia |
437 |
171 |
155.56 |
|
Peru |
203 |
253 |
-19.76 |
|
Khác |
812 |
1,604 |
-49.38 |
|
Tổng |
64,996 |
71,188 |
-8.70 |
Nguồn: NOAA
8. Thị trường Nhật Bản
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 2/2026 đạt 14,81 nghìn tấn, trị giá 135,63 triệu USD, tăng 15,59% về lượng và tăng 15,48% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ Việt Nam và Indonesia tăng về lượng, lần lượt tăng 28,76% và 10,82%, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm nhẹ 0,47%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 2 tháng năm 2026 đạt 32 nghìn tấn, trị giá 295,74 triệu USD tăng 4,81% về lượng và tăng 4,62% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 7,16 nghìn tấn, trị giá 73,91 triệu USD, tăng 6,31% về lượng và tăng 5,87% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 5,64 nghìn tấn (+3,9%); 4,81 nghìn tấn (+7,38%).
Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2025-2026

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong tháng 2/2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
Thị trường |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet Nam |
3,646 |
37,145 |
2,832 |
28,677 |
28.76 |
29.53 |
|
India |
2,439 |
19,715 |
2,451 |
19,802 |
-0.47 |
-0.44 |
|
Indonesia |
2,416 |
23,158 |
2,180 |
21,053 |
10.82 |
10.00 |
|
Thailand |
1,602 |
15,347 |
1,916 |
19,127 |
-16.37 |
-19.76 |
|
China |
1,220 |
7,729 |
666 |
4,139 |
83.06 |
86.73 |
|
Argentina |
1,019 |
10,727 |
835 |
7,999 |
22.04 |
34.10 |
|
Ecuador |
1,010 |
7,322 |
816 |
6,514 |
23.70 |
12.40 |
|
Canada |
275 |
2,693 |
157 |
1,136 |
75.22 |
137.13 |
|
Greenland |
231 |
2,295 |
285 |
2,824 |
-19.09 |
-18.75 |
|
Myanmar |
130 |
1,159 |
141 |
1,112 |
-8.06 |
4.23 |
|
Khác |
819 |
8,338 |
531 |
5,062 |
54.33 |
64.71 |
|
Tổng |
14,808 |
135,626 |
12,811 |
117,445 |
15.59 |
15.48 |
Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 2 tháng năm 2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
Thị trường |
2T2026 |
2T2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet Nam |
7,164 |
73,909 |
6,738 |
69,812 |
6.31 |
5.87 |
|
India |
5,641 |
46,642 |
5,429 |
43,978 |
3.90 |
6.06 |
|
Indonesia |
4,810 |
47,037 |
4,479 |
44,192 |
7.38 |
6.44 |
|
Thailand |
3,269 |
32,162 |
4,154 |
41,987 |
-21.29 |
-23.40 |
|
Argentina |
2,975 |
29,609 |
2,940 |
25,533 |
1.20 |
15.97 |
|
Ecuador |
2,564 |
19,105 |
2,040 |
16,061 |
25.70 |
18.95 |
|
China |
2,408 |
15,646 |
1,888 |
12,498 |
27.53 |
25.19 |
|
Greenland |
940 |
9,445 |
615 |
6,125 |
52.86 |
54.21 |
|
Canada |
442 |
4,331 |
291 |
2,193 |
52.01 |
97.50 |
|
Myanmar |
279 |
2,292 |
327 |
2,996 |
-14.73 |
-23.50 |
|
Khác |
1,510 |
15,566 |
1,633 |
17,304 |
-7.53 |
-10.05 |
|
Tổng |
32,001 |
295,744 |
30,534 |
282,679 |
4.81 |
4.62 |
Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
9. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới
+ Báo cáo mới do IFFO – Tổ chức Nguyên liệu Hàng hải – thực hiện cho thấy sản lượng bột cá và dầu cá toàn cầu đã giảm trong tháng 1 và tháng 2/2026. Hầu hết các quốc gia là thành viên của tổ chức đều sản xuất ít bột cá và dầu cá hơn so với năm trước, chỉ có một vài ngoại lệ – chủ yếu là khu vực “Na Uy/Đan Mạch” và Hoa Kỳ.
Sản lượng bột cá của Peru trong tháng 2/2026 thấp hơn so với cùng kỳ năm trước. Việc giảm sản lượng vào đầu năm 2026 diễn ra trong bối cảnh các dự báo khoa học về hiện tượng thời tiết El Niño ven biển khiến ngành đánh bắt cá cơm của Peru lo ngại về một năm đánh bắt đầy thách thức. Trong khi đó, nhu cầu về bột cá trong quý 1/2026 của Trung Quốc, đặc biệt là tại thị trường phía Nam Trung Quốc, dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm 2025.