Thị trường Tôm thế giới tuần 26/3-1/4/2026: Giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm nhẹ các nước sản xuất châu Á, trong khi tăng nhẹ tại Ấn Độ và Ecuador.

08:23 02/04/2026 AgroMonitor

Thị trường Tôm thế giới tuần 26/3-1/4/2026: Giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm nhẹ các nước sản xuất châu Á, trong khi tăng nhẹ tại Ấn Độ và Ecuador.

1. Thị trường Thái Lan

Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80-100 con/kg giảm 5-10 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá cỡ 50 con/kg tăng 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

31/3

30/3

27/3

TB tuần 12

TB tuần 11

Thay đổi

40 con/kg

165

165

165

165

165

0

50 con/kg

150

145

145

150

145

+5

60 con/kg

135

135

135

135

135

0

70 con/kg

120

120

120

120

120

0

80 con/kg

110

110

110

110

115

-5

90 con/kg

100

100

105

100

110

-10

100 con/kg

95

95

100

95

105

-10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 2 tháng năm 2026 đạt 4,53 nghìn tấn, trị giá 1,34 tỷ baht, tăng 19,02% về lượng và tăng 7,87% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 501,65 triệu baht (+23,38%) và 365,41 triệu baht (+56,57%).

Xuất khẩu tôm sú trong 2 tháng năm 2026 đạt 2,52 nghìn tấn, trị giá 509,86 triệu baht, tăng 21,67% về lượng và tăng 19,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 222,44 triệu baht (+22,23%) và 83,75 triệu baht (+24,67%).

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025

 

Năm 2025

Năm 2026

% thay đổi 2026 so với 2025

Tháng

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng

Trị giá

1

1,859

585.09

2,294

659.29

23.42

12.68

2

1,944

654.63

2,232

677.95

14.82

3.56

Tổng

3,802

1,239.72

4,526

1,337.24

19.02

7.87

Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025

 

Năm 2025

Năm 2026

% thay đổi 2026 so với 2025

Tháng

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng

Trị giá

1

1,070

207.27

1,240

242.11

15.88

16.81

2

1,001

218.69

1,280

267.76

27.85

22.44

Tổng

2,072

425.96

2,520

509.86

21.67

19.70

 Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2026, triệu baht

Thị trường

2T2026

2T2025

% thay đổi

United States

501.65

406.60

23.38

China

365.41

233.38

56.57

Japan

141.58

215.04

-34.16

Myanmar

87.00

50.00

74.00

Korea

52.94

89.96

-41.15

Canada

47.95

66.48

-27.88

Taiwan

36.13

67.21

-46.24

Vietnam

26.92

22.12

21.71

Malaysia

25.30

17.56

44.05

Australia

24.19

10.36

133.51

Khác

28.17

61.03

-53.84

Tổng

1,337.24

1,239.72

7.87

 Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong 2 tháng năm 2026, triệu baht

Thị trường

2T2026

2T2025

% thay đổi

China

222.44

181.98

22.23

Hong Kong

83.75

67.18

24.67

Myanmar

81.59

67.98

20.01

Canada

36.31

2.74

+

Japan

23.06

26.52

-13.04

United States

20.40

51.98

-60.75

Taiwan

18.50

9.42

96.33

Australia

6.86

-

-

Vietnam

6.85

1.80

279.55

Malaysia

6.02

6.20

-2.98

Khác

4.09

10.15

-59.69

Tổng

509.86

425.96

19.70

Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)

2. Thị trường Trung Quốc

Ngày 27/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm tuần thứ 4 liên tiếp. Giá tôm đã gần như thấp hơn giá vốn, hầu như không còn lợi nhuận. Thị trường vẫn ảm đạm, cả nhu cầu và lượng tiêu thụ đều thấp. Một số ao ở các tỉnh miền Nam phải thu hoạch tôm sớm để tránh dịch bệnh, làm trầm trọng thêm áp lực nguồn cung trên thị trường. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 20-22 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 28 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 20/3.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 3/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Đầu, Quảng Đông

27/03/2026

28

20

14

8

 

20/03/2026

30

22

16

10

Trạm Giang, Quảng Đông

27/03/2026

30

22

 

 

 

20/03/2026

32

24

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

27/03/2026

 

21

 

 

 

20/03/2026

 

22

 

 

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 3/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

27/03/2026

28

21

13

 

20/03/2026

30

23

16

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 3/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Quỳnh Hải, Hải Nam

27/03/2026

20

13

8

 

20/03/2026

22

15

9

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

3. Thị trường Indonesia

Ngày 30/3, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 70.000 IDR/kg, 64.000 IDR/kg và 58.000 IDR/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor

4. Thị trường Ấn Độ

Theo ngân sách đã được phê duyệt, từ ngày 1/5/2026, Ấn Độ sẽ bãi bỏ thuế nhập khẩu đối với Artemia – nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy sản. Ấn Độ hiện là một trong những thị trường tiêu thụ Artemia lớn nhất thế giới, cùng với Trung Quốc và Ecuador. Năm 2025, nước này nhập khẩu 445,5 tấn Artemia, trị giá 18,9 triệu USD, tăng 2,7% về khối lượng so với năm trước, trong bối cảnh mức thuế nhập khẩu trước đó là 5%. Hoa Kỳ hiện là nhà cung cấp lớn nhất cho thị trường Ấn Độ, tiếp theo là Bỉ và Nga.

Việc điều chỉnh thuế được đánh giá là một phần trong chiến lược của Ấn Độ nhằm giảm chi phí đầu vào, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành thủy sản. Bên cạnh đó, nước này cũng mở rộng ưu đãi thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ chế biến xuất khẩu và tăng ngân sách hỗ trợ ngành lên hơn 315 triệu USD trong giai đoạn 2026–2027.

Ngày 30/3, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng nhẹ với tất cả kích cỡ, sau 3 tuần giảm liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,74 USD/kg, 3,1 USD/kg và 2,67 USD/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor

5. Thị trường Ecuador

Ngày 30/3, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,3 USD/kg, 2,8 USD/kg và 2,1 USD/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor

6. Thị trường EU

Theo Eurostat, trong tháng 1/2026, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 51,7 nghìn tấn, trị giá 355,5 triệu EUR, tăng 6% về lượng và 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Nhập khẩu từ Ecuador tiếp tục dẫn đầu về lượng với 13,25 nghìn tấn, tăng 21%)so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ các thị trường chính khác cũng ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 9 nghìn tấn (+20%), Việt Nam đạt 5,4 nghìn tấn (+20%), Venezuela đạt 2,1 nghìn tấn (+8%)...

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của top 10 thị trường lớn nhất khu vực EU 27 tháng 1/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)

Thị trường nhập khẩu

T1/2026

T1/2025

% thay đổi về

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng

Trị giá

Spain

14.80

100.31

17.85

122.43

-17.07

-18.07

Netherlands

7.42

53.25

5.62

41.73

32.04

27.60

France

6.09

37.84

5.29

35.68

15.19

6.06

Belgium

5.59

37.05

5.45

41.36

2.65

-10.43

Italy

5.31

34.47

4.86

31.07

9.28

10.97

Denmark

4.54

32.47

1.55

10.66

193.33

204.53

Germany

3.15

25.76

3.07

26.41

2.51

-2.47

Greece

1.12

6.61

1.47

8.27

-23.73

-20.13

Portugal

0.88

6.14

1.74

10.20

-49.34

-39.83

Sweden

0.75

7.47

0.62

6.13

20.93

21.85

Khác

2.01

14.16

1.43

10.14

40.38

39.70

Tổng

51.67

355.52

48.94

344.09

5.57

3.32

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 tháng 1/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)

Thị trường xuất khẩu

T1/2026

T1/2025

% thay đổi về

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng

Trị giá

Ecuador

13.25

70.57

12.70

75.79

4.32

-6.88

India

9.04

57.42

7.56

50.70

19.62

13.27

Argentina

8.71

65.32

10.15

69.58

-14.21

-6.13

Viet Nam

5.43

40.10

4.53

35.83

19.64

11.93

United States

2.89

18.85

0.31

2.28

822.43

725.07

China

2.17

16.44

2.00

15.50

8.18

6.11

Venezuela

2.09

13.23

2.83

17.41

-26.07

-24.03

Morocco

1.39

12.22

1.43

15.04

-2.24

-18.73

Bangladesh

1.35

12.43

1.62

15.26

-16.35

-18.57

Greenland

0.94

7.51

0.58

4.01

61.47

87.16

Indonesia

0.61

5.81

0.79

5.53

-22.94

4.96

Honduras

0.61

5.53

0.62

6.36

-2.85

-13.07

Canada

0.34

3.29

0.04

0.36

710.42

807.26

Madagascar

0.30

3.28

0.37

3.93

-19.35

-16.47

Tunisia

0.29

3.15

0.26

3.14

11.79

0.34

Peru

0.25

1.81

0.28

2.01

-10.64

-9.89

Nigeria

0.23

2.02

0.29

2.57

-18.38

-21.47

Norway

0.23

2.52

0.45

3.80

-48.03

-33.76

Nicaragua

0.23

1.28

0.43

2.24

-46.99

-42.73

Mozambique

0.21

1.99

0.13

1.00

56.49

98.89

Khác

1.10

10.76

1.55

11.76

-28.92

-8.47

Tổng

51.67

355.52

48.94

344.09

5.57

3.32

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

7. Thị trường Mỹ

Mùa chay năm 2026 đến sớm hơn dự kiến ​​đã giúp thúc đẩy doanh số bán hải sản của Mỹ trong tháng 2. Sự chênh lệch giữa mùa lễ Phục Sinh năm 2026 và năm 2025 đã dẫn đến sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu và lượng bán hải sản ở các loại đông lạnh, ướp lạnh và đóng hộp

Doanh thu bán hải sản đóng hộp có thời hạn sử dụng lâu dài đã tăng 18% trong tháng 2/2026, đạt 299,2 triệu USD (260 triệu EUR), trong khi lượng bán tăng 9,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Hải sản đông lạnh cũng có một tháng kinh doanh khả quan, với doanh thu tăng 12,7% lên đạt 752 triệu USD (653 triệu EUR); lượng bán cũng tăng 5,2%. Trong khi đó, doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 8,9%, đạt 729 triệu USD (633 triệu EUR), còn lượng bán tăng 8,9%. Lạm phát giá hải sản đóng hộp đã tăng 7,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá hải sản đông lạnh cũng tăng 7%. Tuy nhiên, lạm phát giá hải sản tươi sống lại giảm 0,1%, chủ yếu do giá các loại động vật có vỏ tươi giảm 2,9%.

Ngành đánh bắt tôm của Mỹ đang phải đối mặt với giá nhiên liệu tăng cao do cuộc chiến tại Iran, dẫn đến chi phí hoạt động tăng cao cho một ngành vốn đã gặp nhiều khó khăn. Ngành đánh bắt tôm của Mỹ vốn hoạt động với biên lợi nhuận cực kỳ thấp, và hiện tại, chi phí dầu diesel tăng cao khiến việc kiếm lời trên thị trường tôm bán buôn gần như là không thể.

Với mùa đánh bắt tôm thương mại dự kiến ​​bắt đầu vào tháng 5 và tháng 6, nhiều ngư dân đánh bắt tôm đang cân nhắc việc neo đậu tại bến cho đến khi giá nhiên liệu giảm. Theo các ngư dân, rủi ro họ phải gánh chịu khi chi từ 55.000 USD (47.679 EUR) đến 60.000 USD (52.013 EUR) cho tiền nhiên liệu vào vận hành thuyền là quá lớn.

Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 1/2026 đạt 65 nghìn tấn, giảm 8,7% so với cùng kỳ năm 2025.

Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 20,65 nghìn tấn, giảm 33,74% so với cùng kỳ năm 2025. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 19,62 nghìn tấn (+28,24%); 12,35 nghìn tấn (+7,06%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong tháng 1 năm 2026 với lượng đạt 4,23 nghìn tấn (-13,87%).

Nhập khẩu tôm đông lạnh của Mỹ trong tháng 1/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn)

Thị trường

T1/2026

T1/2025

% thay đổi

India

20,650

31,164

-33.74

Ecuador

19,622

15,301

28.24

Indonesia

12,348

11,534

7.06

Vietnam

4,234

4,916

-13.87

Thailand

3,470

2,226

55.88

Mexico

1,361

2,053

-33.71

Argentina

1268

1829

-30.67

Sri Lanka

591

137

331.39

Saudi Arabia

437

171

155.56

Peru

203

253

-19.76

Khác

812

1,604

-49.38

Tổng

64,996

71,188

-8.70

 Nguồn: NOAA

8. Thị trường Nhật Bản

Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 2/2026 đạt 14,81 nghìn tấn, trị giá 135,63 triệu USD, tăng 15,59% về lượng và tăng 15,48% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ Việt Nam và Indonesia tăng về lượng, lần lượt tăng 28,76% và 10,82%, trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm nhẹ 0,47%.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 2 tháng năm 2026 đạt 32 nghìn tấn, trị giá 295,74 triệu USD tăng 4,81% về lượng và tăng 4,62% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 7,16 nghìn tấn, trị giá 73,91 triệu USD, tăng 6,31% về lượng và tăng 5,87% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 5,64 nghìn tấn (+3,9%); 4,81 nghìn tấn (+7,38%).

Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2025-2026

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)

Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong tháng 2/2026 (so với cùng kỳ năm 2025)

Thị trường

T2/2026

T2/2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng

Trị giá

Viet Nam

3,646

37,145

2,832

28,677

28.76

29.53

India

2,439

19,715

2,451

19,802

-0.47

-0.44

Indonesia

2,416

23,158

2,180

21,053

10.82

10.00

Thailand

1,602

15,347

1,916

19,127

-16.37

-19.76

China

1,220

7,729

666

4,139

83.06

86.73

Argentina

1,019

10,727

835

7,999

22.04

34.10

Ecuador

1,010

7,322

816

6,514

23.70

12.40

Canada

275

2,693

157

1,136

75.22

137.13

Greenland

231

2,295

285

2,824

-19.09

-18.75

Myanmar

130

1,159

141

1,112

-8.06

4.23

Khác

819

8,338

531

5,062

54.33

64.71

Tổng

14,808

135,626

12,811

117,445

15.59

15.48

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)

Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 2 tháng năm 2026 (so với cùng kỳ năm 2025)

Thị trường

2T2026

2T2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng

Trị giá

Viet Nam

7,164

73,909

6,738

69,812

6.31

5.87

India

5,641

46,642

5,429

43,978

3.90

6.06

Indonesia

4,810

47,037

4,479

44,192

7.38

6.44

Thailand

3,269

32,162

4,154

41,987

-21.29

-23.40

Argentina

2,975

29,609

2,940

25,533

1.20

15.97

Ecuador

2,564

19,105

2,040

16,061

25.70

18.95

China

2,408

15,646

1,888

12,498

27.53

25.19

Greenland

940

9,445

615

6,125

52.86

54.21

Canada

442

4,331

291

2,193

52.01

97.50

Myanmar

279

2,292

327

2,996

-14.73

-23.50

Khác

1,510

15,566

1,633

17,304

-7.53

-10.05

Tổng

32,001

295,744

30,534

282,679

4.81

4.62

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)

9. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới

+ Báo cáo mới do IFFO – Tổ chức Nguyên liệu Hàng hải – thực hiện cho thấy sản lượng bột cá và dầu cá toàn cầu đã giảm trong tháng 1 và tháng 2/2026. Hầu hết các quốc gia là thành viên của tổ chức đều sản xuất ít bột cá và dầu cá hơn so với năm trước, chỉ có một vài ngoại lệ – chủ yếu là khu vực “Na Uy/Đan Mạch” và Hoa Kỳ.

Sản lượng bột cá của Peru trong tháng 2/2026 thấp hơn so với cùng kỳ năm trước. Việc giảm sản lượng vào đầu năm 2026 diễn ra trong bối cảnh các dự báo khoa học về hiện tượng thời tiết El Niño ven biển khiến ngành đánh bắt cá cơm của Peru lo ngại về một năm đánh bắt đầy thách thức. Trong khi đó, nhu cầu về bột cá trong quý 1/2026 của Trung Quốc, đặc biệt là tại thị trường phía Nam Trung Quốc, dự kiến ​​sẽ tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm 2025.

Tin cũ hơn