1. Thị trường Thái Lan
Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-70 con/kg và cỡ 90-100 con/kg tăng trở lại 5-20 baht/kg so với trước kỳ nghỉ lễ từ ngày 13-16/4. Trong khi giá cỡ 80 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/4 |
20/4 |
17/4 |
TB tuần 14 |
TB tuần 13 |
Thay đổi |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
160 |
+5 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
130 |
+20 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
130 |
135 |
120 |
+15 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
115 |
120 |
115 |
+5 |
|
80 con/kg |
105 |
115 |
110 |
105 |
105 |
0 |
|
90 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
90 |
+5 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
90 |
+5 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
2. Thị trường Trung Quốc
Ngày 17/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giữ ổn định, thị trường ít biến động. Trữ lượng tôm tại các ao nuôi nhỏ chỉ khoảng 10-20%, và dự kiến sẽ xảy ra tình trạng thiếu tôm vào cuối tháng 5. Một số chuyên gia dự báo giá tôm tại trung Quốc có thể phục hồi trong cuối tháng 4 hoặc đầu tháng 5. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 21-23 NDT/kg, giữ ổn định so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 30 NDT/kg, không đổi so với hôm 10/4.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
17/04/2026 |
28 |
21 |
14 |
10 |
|
|
10/04/2026 |
28 |
21 |
14 |
10 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
17/04/2026 |
30 |
23 |
||
|
|
10/04/2026 |
30 |
23 |
||
|
Giang Môn, Quảng Đông |
17/04/2026 |
23 |
|||
|
|
10/04/2026 |
23 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
17/04/2026 |
30 |
22 |
14 |
|
|
10/04/2026 |
30 |
22 |
14 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
17/04/2026 |
21 |
14 |
9 |
|
|
10/04/2026 |
21 |
14 |
9 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 3/2026 đạt 89,83 nghìn tấn, trị giá 467,5 triệu USD, tăng 17,19% về lượng và tăng 17,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 63,56 nghìn tấn, tăng 25,41% so với cùng kỳ năm trước. Cùng xu hướng, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 82,84% so với cùng kỳ lên mức 12,97 nghìn tấn.
Như vậy nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong quí 1 năm 2026 đạt 273,25 nghìn tấn, trị giá 1,45 tỷ USD, tăng 22,96% về lượng và tăng 19,98% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 192,6 nghìn tấn, trị giá 924,9 triệu USD, tăng 27,71% về lượng và tăng 20,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 35,52 nghìn tấn (+53,72%); 6,96 nghìn tấn (-19,38%). Việt Nam xuất khẩu 5,73 nghìn tấn (+19,97%), xếp vị trí thứ 6.
Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc năm 2025-2026

Nguồn: Hải quan Trung Quốc
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 3/2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
|
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
Ecuador |
63.56 |
297.13 |
50.68 |
245.79 |
25.41 |
20.89 |
|
India |
12.97 |
71.36 |
7.09 |
40.26 |
82.84 |
77.26 |
|
Canada |
2.86 |
13.36 |
3.91 |
15.63 |
-26.92 |
-14.56 |
|
Thailand |
2.48 |
26.76 |
2.27 |
23.41 |
9.36 |
14.33 |
|
Argentina |
1.91 |
16.02 |
2.43 |
19.76 |
-21.35 |
-18.94 |
|
Indonesia |
1.44 |
7.80 |
1.40 |
7.88 |
3.10 |
-1.03 |
|
Greenland |
1.20 |
8.83 |
2.13 |
10.43 |
-43.37 |
-15.27 |
|
Myanmar |
1.06 |
6.18 |
0.77 |
3.55 |
39.11 |
74.01 |
|
Viet Nam |
0.82 |
4.08 |
1.05 |
4.38 |
-21.54 |
-6.98 |
|
Malaysia |
0.26 |
2.53 |
0.24 |
2.22 |
6.75 |
13.61 |
|
Khác |
1.26 |
13.46 |
4.69 |
23.53 |
-73.15 |
-42.82 |
|
Tổng |
89.83 |
467.50 |
76.65 |
396.85 |
17.19 |
17.80 |
Nguồn: Hải quan Trung Quốc
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong quí 1 năm 2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
|
Q1/2026 |
Q1/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
Ecuador |
192.60 |
924.90 |
150.81 |
768.31 |
27.71 |
20.38 |
|
India |
35.52 |
204.63 |
23.11 |
141.13 |
53.72 |
45.00 |
|
Canada |
6.96 |
36.36 |
8.63 |
36.93 |
-19.38 |
-1.55 |
|
Thailand |
6.50 |
69.79 |
5.89 |
61.27 |
10.38 |
13.91 |
|
Greenland |
6.43 |
47.06 |
5.09 |
25.25 |
26.42 |
86.40 |
|
Viet Nam |
5.73 |
20.33 |
4.78 |
16.93 |
19.97 |
20.09 |
|
Argentina |
3.61 |
29.94 |
5.97 |
48.45 |
-39.48 |
-38.20 |
|
Indonesia |
3.54 |
21.41 |
2.97 |
17.50 |
18.96 |
22.32 |
|
Saudi Arabia |
3.04 |
15.84 |
2.86 |
15.01 |
6.30 |
5.56 |
|
Myanmar |
2.51 |
14.91 |
2.06 |
9.98 |
21.66 |
49.50 |
|
Khác |
6.80 |
61.49 |
10.04 |
64.98 |
-32.33 |
-5.36 |
|
Tổng |
273.25 |
1,446.68 |
222.22 |
1,205.74 |
22.96 |
19.98 |
Nguồn: Hải quan Trung Quốc
3. Thị trường Indonesia
Ngày 20/4, giá tôm thẻ tại Indonesia giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor
Indonesia đang đẩy mạnh mở rộng thị phần trên thị trường thủy sản toàn cầu, coi đây là trụ cột thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nhu cầu quốc tế tiếp tục gia tăng. Với lợi thế nguồn tài nguyên biển phong phú, nước này tăng cường chiến lược xuất khẩu và mở rộng quan hệ thương mại. Hiện đã có 57 doanh nghiệp Indonesia được cấp phép xuất khẩu sang Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ. Trong đó, Thổ Nhĩ Kỳ nổi lên như thị trường tiềm năng mới, đặc biệt khi chuẩn bị áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng TROIS, yêu cầu đăng ký nhà nhập khẩu. Dự kiến đến năm 2025, xuất khẩu sang thị trường này đạt khoảng 2.600 tấn, tập trung vào các mặt hàng như cá ngừ, cá mòi và rong biển chế biến.
Ở chiều ngược lại, Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất của Indonesia, với sản lượng xuất khẩu dự kiến vượt 491.500 tấn, trị giá khoảng 1,04 tỷ USD vào năm 2025. Danh mục sản phẩm ngày càng đa dạng, với hơn 1.000 mặt hàng, từ mực đông lạnh đến các sản phẩm giá trị gia tăng từ rong biển.
4. Thị trường Ấn Độ
Ngày 20/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,04-0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,88 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,8 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
Ngành xuất khẩu thủy sản Ấn Độ đang chịu áp lực lớn khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông làm gián đoạn các tuyến vận tải biển quan trọng, đặc biệt là khu vực Biển Đỏ và eo biển Hormuz. Dù chỉ khoảng 3–4% hàng hóa đi trực tiếp qua Hormuz, tác động lan tỏa đã khiến chi phí logistics tăng vọt, thời gian giao hàng kéo dài và chuỗi cung ứng bị xáo trộn nghiêm trọng.
Theo Hiệp hội các nhà XK thủy sản Ấn Độ, nhiều hãng tàu đã buộc phải chuyển hướng qua Mũi Hảo Vọng, làm tăng thêm 10–15 ngày vận chuyển đến các thị trường chính như Mỹ và châu Âu. Điều này khiến chi phí tăng mạnh, đồng thời gây thiếu hụt container do vòng quay chậm. Ước tính, thiệt hại trực tiếp đạt khoảng 60 triệu USD mỗi quý, trong khi thiệt hại gián tiếp có thể lên tới 84 triệu USD. Nếu tình trạng kéo dài 2–3 tháng, tổng thiệt hại có thể vượt 180 triệu USD. Không chỉ chi phí vận chuyển tăng 200–500%, phí bảo hiểm rủi ro chiến tranh cũng tăng thêm 40–60%, cùng các phụ phí lên tới 4.000 USD/container. Khoảng 300 triệu USD hàng hóa – tương đương 8% kim ngạch – hiện đang bị ùn ứ tại các cảng Trung Đông, làm gia tăng rủi ro hư hỏng đối với mặt hàng dễ hỏng như tôm và cá.
5. Thị trường Ecuador
Ngày 20/4, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,02-0,29 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,39 USD/kg và 2,57 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 1,9 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
6. Thị trường Anh
Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 2/2026 đạt 5,62 nghìn tấn, trị giá 44,25 triệu bảng Anh, tăng 8% về lượng và 7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước tại một số thị trường như Ấn Độ đạt 877 tấn (+53%), Honduras đạt 706 tấn (+97%),… Trong khi đó, nhập khẩu từ một số thị trường giảm so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 1,3 nghìn tấn (-13%), Ecuador đạt 398 tấn (-45%),…
Luỹ kế 2 tháng đầu năm 2026, Anh đã nhập khẩu 11,28 nghìn tấn tôm, trị giá 88,23 triệu bảng, tăng 5% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu tăng tại các thị trường Ấn Độ đạt 1,7 nghìn tấn (+20%), Honduras đạt 1,45 nghìn tấn (+98%), Đan Mạch đạt 1,4 nghìn tấn (+53%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ thị trường Việt Nam giảm xuống mức 2,58 nghìn tấn (-9%).
Nhập khẩu tôm của Anh Quốc từ 2025-2/2026 (nghìn tấn, triệu bảng)

Nguồn: Hải quan Vương quốc Anh (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Anh tháng 2/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu bảng)
|
Nước |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu bảng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu bảng |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Vietnam |
1,302 |
10.55 |
1,504 |
12.86 |
-13.47 |
-17.96 |
|
India |
877 |
5.25 |
574 |
3.78 |
52.73 |
38.90 |
|
Honduras |
706 |
6.07 |
359 |
3.38 |
96.86 |
79.88 |
|
Denmark |
686 |
5.31 |
413 |
3.00 |
66.08 |
77.08 |
|
Bangladesh |
459 |
4.72 |
378 |
4.45 |
21.52 |
6.05 |
|
Ecuador |
398 |
2.27 |
720 |
4.64 |
-44.74 |
-50.97 |
|
Iceland |
274 |
2.10 |
370 |
2.12 |
-25.85 |
-0.96 |
|
Norway |
253 |
1.97 |
369 |
2.56 |
-31.46 |
-23.31 |
|
Indonesia |
175 |
1.02 |
126 |
0.93 |
38.30 |
9.70 |
|
Singapore |
104 |
0.95 |
- |
- |
+ |
+ |
|
Khác |
383 |
4.03 |
365 |
3.49 |
4.93 |
15.33 |
|
Tổng |
5,617 |
44.25 |
5,178 |
41.22 |
8.46 |
7.35 |
Nguồn: Hải quan Vương quốc Anh (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Anh trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu bảng)
|
Nước |
2T/2026 |
2T/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu bảng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu bảng |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Vietnam |
2,580 |
20.61 |
2,848 |
23.94 |
-9.39 |
-13.90 |
|
India |
1,704 |
10.32 |
1,423 |
9.06 |
19.75 |
13.94 |
|
Honduras |
1,454 |
12.35 |
734 |
6.72 |
98.07 |
83.79 |
|
Denmark |
1,396 |
10.83 |
912 |
6.75 |
52.99 |
60.41 |
|
Ecuador |
1,055 |
6.01 |
1,494 |
9.35 |
-29.33 |
-35.69 |
|
Bangladesh |
753 |
7.98 |
710 |
8.15 |
6.15 |
-2.17 |
|
Iceland |
486 |
4.24 |
744 |
4.50 |
-34.70 |
-5.85 |
|
Norway |
363 |
2.90 |
636 |
4.25 |
-42.86 |
-31.65 |
|
Indonesia |
307 |
1.79 |
304 |
2.15 |
1.22 |
-16.81 |
|
Singapore |
225 |
2.09 |
- |
- |
+ |
+ |
|
Khác |
957 |
9.10 |
956 |
9.08 |
0.08 |
0.24 |
|
Tổng |
11,282 |
88.23 |
10,760 |
83.95 |
4.85 |
5.10 |
Nguồn: Hải quan Vương quốc Anh (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
7. Thị trường EU
Theo Eurostat, trong tháng 2/2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 35,3 nghìn tấn, trị giá 234,1 triệu EUR, giảm 11% về lượng và 15% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong các thị trường chính, lượng nhập khẩu từ Ecuador giảm mạnh nhất 2,4 nghìn tấn (-18%) so với cùng kỳ năm trước xuống mức 11,4 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng ghi nhận sụt giảm như Ấn Độ đạt 6,65 nghìn tấn (-6%), Argentina đạt 3,5 nghìn tấn (-11%), Venezuela đạt 541 tấn (-56%)... Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 22% so với cùng kỳ năm trước lên mức 4,2 nghìn tấn.
Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU đạt 87,3 nghìn tấn và 589,6 triệu EUR, giảm 2% về lượng và 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ nhiều thị trường ở Mỹ Latinh giảm so với cùng kỳ năm trước như Ecuador đạt 24,6 nghìn tấn (-7%), Argentina đạt 12,2 nghìn tấn (-13%), Venezuela đạt 2,6 nghìn tấn (-35%)... Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường cung cấp ở châu Á vẫn ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước: Ấn Độ đạt 15,7 nghìn tấn (+7%), Việt Nam đạt 9,6 nghìn tấn (+20%), Trung Quốc đạt 3,75 nghìn tấn (+6%)...
Xét theo thị trường nhập khẩu, lượng nhập khẩu của Tây Ban Nha tiếp tục dẫn đầu nhưng giảm 11% so với cùng kỳ năm trước xuống mức gần 25 nghìn tấn. Trong khi đó, Hà Lan vươn lên vị trí thứ 2 (cùng kỳ năm trước đứng thứ 4) với 12,2 nghìn tấn (+31%).
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 năm 2025-2/2026 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 tháng 2/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường xuất khẩu |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Ecuador |
11.39 |
58.21 |
13.81 |
81.60 |
-17.51 |
-28.67 |
|
India |
6.65 |
39.81 |
7.04 |
47.80 |
-5.65 |
-16.71 |
|
Viet Nam |
4.22 |
31.41 |
3.47 |
29.07 |
21.74 |
8.05 |
|
Argentina |
3.46 |
24.56 |
3.87 |
25.52 |
-10.64 |
-3.73 |
|
China |
1.58 |
11.14 |
1.52 |
10.98 |
4.17 |
1.46 |
|
Morocco |
1.40 |
13.59 |
1.48 |
13.70 |
-5.21 |
-0.79 |
|
Bangladesh |
0.98 |
8.39 |
1.23 |
11.49 |
-20.51 |
-26.98 |
|
Greenland |
0.92 |
6.16 |
1.64 |
11.43 |
-43.66 |
-46.12 |
|
Indonesia |
0.54 |
4.47 |
0.78 |
6.10 |
-30.68 |
-26.65 |
|
Venezuela |
0.54 |
3.03 |
1.23 |
6.06 |
-56.03 |
-49.94 |
|
Honduras |
0.43 |
3.95 |
0.19 |
1.92 |
120.90 |
105.70 |
|
Senegal |
0.36 |
2.51 |
0.31 |
2.54 |
15.03 |
-1.22 |
|
Norway |
0.34 |
3.75 |
0.44 |
3.90 |
-22.26 |
-3.84 |
|
Nicaragua |
0.30 |
1.51 |
0.41 |
2.20 |
-26.79 |
-31.39 |
|
Mozambique |
0.23 |
1.58 |
0.05 |
0.37 |
325.40 |
322.62 |
|
Peru |
0.22 |
2.05 |
0.23 |
1.60 |
-1.54 |
28.02 |
|
Madagascar |
0.20 |
2.27 |
0.24 |
2.93 |
-18.35 |
-22.60 |
|
Canada |
0.19 |
2.03 |
0.02 |
0.15 |
689.96 |
1,224.21 |
|
United States |
0.18 |
1.26 |
0.24 |
1.76 |
-25.90 |
-28.48 |
|
Tunisia |
0.15 |
1.60 |
0.20 |
2.60 |
-25.03 |
-38.20 |
|
Khác |
1.02 |
10.81 |
1.28 |
11.22 |
-20.16 |
-3.62 |
|
Tổng |
35.32 |
234.10 |
39.70 |
274.93 |
-11.04 |
-14.85 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của top 10 thị trường lớn nhất khu vực EU 27 tháng 2/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường nhập khẩu |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Spain |
10.16 |
63.99 |
10.23 |
67.42 |
-0.68 |
-5.09 |
|
Italy |
4.54 |
27.48 |
4.27 |
28.93 |
6.30 |
-5.01 |
|
France |
4.51 |
27.28 |
7.23 |
45.52 |
-37.54 |
-40.08 |
|
Netherlands |
4.45 |
30.03 |
3.67 |
26.85 |
21.21 |
11.84 |
|
Belgium |
3.36 |
21.13 |
5.01 |
37.48 |
-32.90 |
-43.62 |
|
Germany |
2.96 |
24.51 |
1.84 |
17.55 |
60.51 |
39.63 |
|
Denmark |
1.80 |
12.56 |
2.60 |
18.20 |
-30.84 |
-31.02 |
|
Portugal |
1.09 |
7.38 |
1.66 |
9.13 |
-34.52 |
-19.15 |
|
Sweden |
0.60 |
6.76 |
0.74 |
7.45 |
-19.36 |
-9.20 |
|
Poland |
0.56 |
3.47 |
0.23 |
1.81 |
141.73 |
91.36 |
|
Khác |
1.30 |
9.51 |
2.22 |
14.58 |
-41.61 |
-34.76 |
|
Tổng |
35.32 |
234.10 |
39.70 |
274.93 |
-11.04 |
-14.85 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường xuất khẩu |
2T/2026 |
2T/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Ecuador |
24.64 |
128.78 |
26.51 |
157.39 |
-7.05 |
-18.18 |
|
India |
15.66 |
96.98 |
14.60 |
98.50 |
7.21 |
-1.54 |
|
Argentina |
12.16 |
89.88 |
14.02 |
95.10 |
-13.23 |
-5.48 |
|
Viet Nam |
9.64 |
71.45 |
8.00 |
64.90 |
20.45 |
10.10 |
|
China |
3.75 |
27.58 |
3.52 |
26.47 |
6.45 |
4.18 |
|
United States |
3.07 |
20.11 |
0.55 |
4.05 |
455.79 |
396.82 |
|
Morocco |
2.80 |
25.82 |
2.90 |
28.74 |
-3.75 |
-10.17 |
|
Venezuela |
2.63 |
16.26 |
4.06 |
23.47 |
-35.15 |
-30.72 |
|
Bangladesh |
2.34 |
20.82 |
2.84 |
26.75 |
-17.66 |
-22.18 |
|
Greenland |
1.87 |
13.67 |
2.23 |
15.44 |
-16.07 |
-11.48 |
|
Indonesia |
1.46 |
10.28 |
1.57 |
11.63 |
-6.87 |
-11.61 |
|
Honduras |
1.03 |
9.48 |
0.82 |
8.28 |
26.50 |
14.49 |
|
Norway |
0.60 |
6.45 |
0.89 |
7.70 |
-32.64 |
-16.18 |
|
Canada |
0.53 |
5.32 |
0.07 |
0.52 |
702.83 |
931.24 |
|
Senegal |
0.53 |
4.05 |
0.47 |
3.47 |
13.59 |
16.46 |
|
Nicaragua |
0.53 |
2.79 |
0.84 |
4.44 |
-37.07 |
-37.11 |
|
Madagascar |
0.50 |
5.55 |
0.61 |
6.86 |
-18.96 |
-19.09 |
|
Peru |
0.47 |
3.86 |
0.51 |
3.61 |
-6.57 |
6.93 |
|
Tunisia |
0.45 |
4.75 |
0.46 |
5.73 |
-4.19 |
-17.11 |
|
Mozambique |
0.44 |
3.56 |
0.19 |
1.37 |
135.66 |
159.62 |
|
Khác |
2.17 |
22.15 |
2.97 |
24.61 |
-26.99 |
-10.01 |
|
Tổng |
87.27 |
589.58 |
88.64 |
619.02 |
-1.55 |
-4.75 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của top 10 thị trường lớn nhất khu vực EU 27 trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường nhập khẩu |
2T/2026 |
2T/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Spain |
24.96 |
164.30 |
28.08 |
189.86 |
-11.10 |
-13.46 |
|
Netherlands |
12.17 |
83.28 |
9.29 |
68.58 |
30.98 |
21.43 |
|
France |
10.61 |
65.15 |
12.52 |
81.20 |
-15.25 |
-19.77 |
|
Italy |
9.85 |
61.96 |
9.13 |
60.00 |
7.89 |
3.26 |
|
Belgium |
8.92 |
57.92 |
10.45 |
78.84 |
-14.69 |
-26.54 |
|
Denmark |
6.34 |
45.03 |
4.14 |
28.86 |
52.85 |
56.00 |
|
Germany |
6.11 |
50.27 |
4.91 |
43.96 |
24.26 |
14.34 |
|
Portugal |
1.97 |
13.51 |
3.40 |
19.33 |
-42.10 |
-30.07 |
|
Sweden |
1.34 |
14.23 |
1.36 |
13.58 |
-1.05 |
4.83 |
|
Greece |
1.12 |
6.61 |
2.67 |
15.15 |
-58.00 |
-56.40 |
|
Khác |
3.89 |
27.33 |
2.69 |
19.65 |
44.63 |
39.09 |
|
Tổng |
87.27 |
589.58 |
88.64 |
619.02 |
-1.55 |
-4.75 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
8. Thị trường Hàn Quốc
Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 3/2026 đạt 7,95 nghìn tấn, trị giá 59,2 triệu USD, tăng 1% về lượng và 3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường tăng trưởng dương như Trung Quốc đạt 1,68 nghìn tấn (+19%), Peru đạt 1,19 nghìn tấn (+117%, +642 tấn)… Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam giảm 21,5% so với cùng kỳ năm 2025, đạt 3,04 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu của một số thị trường cũng giảm so với cùng kỳ năm trước như Thái Lan đạt 405 tấn (-30%), Malaysia đạt 231 tấn (-27%), Ecuador đạt 86 tấn (-66%).
Trong quý 1/2026, Hàn Quốc đã nhập khẩu 26,26 nghìn tấn tôm, trị giá 187,89 triệu USD, tăng 15% về lượng và 12% về kim ngạch so với năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 16% so với năm 2025 lên mức 12,13 nghìn tấn; Trung Quốc tăng 36% lên mức 6,35 nghìn tấn; Peru tăng 64% lên mức 2,31 nghìn tấn.
Nhập khẩu tôm của Hàn Quốc từ 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Hàn Quốc tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Nước |
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet nam |
3,038 |
22.54 |
3,871 |
25.86 |
-21.50 |
-12.81 |
|
China |
1,681 |
12.73 |
1,415 |
10.36 |
18.75 |
22.93 |
|
Peru |
1,193 |
8.40 |
551 |
4.09 |
116.61 |
105.18 |
|
United States |
575 |
1.55 |
- |
- |
+ |
+ |
|
Thailand |
405 |
4.74 |
575 |
6.37 |
-29.51 |
-25.59 |
|
India |
324 |
2.23 |
321 |
2.19 |
0.90 |
1.92 |
|
Malaysia |
231 |
2.33 |
319 |
2.75 |
-27.39 |
-15.26 |
|
Argentina |
227 |
2.79 |
136 |
1.52 |
66.06 |
83.57 |
|
Ecuador |
86 |
0.44 |
251 |
1.38 |
-65.52 |
-68.39 |
|
Saudi Arabia |
73 |
0.43 |
294 |
1.71 |
-75.22 |
-75.18 |
|
Khác |
116 |
1.01 |
175 |
1.38 |
-33.77 |
-26.59 |
|
Tổng |
7,949 |
59.20 |
7,907 |
57.61 |
0.53 |
2.76 |
Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Hàn Quốc trong Quý 1/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Nước |
3T/2026 |
3T/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet nam |
12,132 |
76.48 |
10,492 |
71.49 |
15.63 |
6.99 |
|
China |
6,355 |
47.40 |
4,656 |
34.54 |
36.48 |
37.25 |
|
Peru |
2,309 |
16.99 |
1,410 |
10.63 |
63.71 |
59.81 |
|
Thailand |
1,178 |
14.06 |
1,583 |
17.21 |
-25.63 |
-18.30 |
|
India |
1,090 |
7.47 |
801 |
5.38 |
36.13 |
38.93 |
|
Malaysia |
914 |
8.55 |
959 |
7.78 |
-4.69 |
9.91 |
|
Argentina |
657 |
8.19 |
505 |
5.63 |
30.26 |
45.37 |
|
United States |
575 |
1.78 |
0 |
0.22 |
+ |
718.35 |
|
Ecuador |
519 |
2.64 |
829 |
4.82 |
-37.46 |
-45.18 |
|
Saudi Arabia |
211 |
1.24 |
1,089 |
6.19 |
-80.62 |
-79.95 |
|
Khác |
324 |
3.07 |
423 |
3.89 |
-23.49 |
-21.06 |
|
Tổng |
26,263 |
187.89 |
22,748 |
167.78 |
15.45 |
11.99 |
Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
9. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới
+ Giá hải sản bán lẻ tại Mỹ đã tăng mạnh trong tháng 3/2026, đặc biệt là đối với các sản phẩm đông lạnh và tươi sống, dẫn đến lượng và doanh thu bán hàng giảm do tâm lý người tiêu dùng nói chung tiếp tục suy giảm. Theo công ty nghiên cứu thị trường 210 Analytics, lạm phát hải sản đông lạnh đã tăng 11,7% trong tháng 3, dẫn đến lượng bán hàng giảm 12,5% so với cùng kỳ năm 2025 và doanh thu bán hàng giảm 2,3% xuống còn 727,9 triệu USD (617 triệu EUR). Trong đó, giá tôm đông lạnh đã tăng hơn 12% trong tháng 3/2026.
+ Trước nguy cơ thiếu hụt bột cá, ngành nuôi trồng thủy sản đang buộc phải xem xét lại các loại thức ăn truyền thống cho cá. Theo một nghiên cứu của Rabobank được công bố vào tháng 9/2025, tình trạng thiếu hụt bột cá nghiêm trọng có thể xảy ra ngay từ năm 2028, khi mà ngành nuôi trồng thủy sản đã tiêu thụ khoảng 90% nguồn cung bột cá toàn cầu. Đồng thời, báo cáo do nhà phân tích hải sản Novel Sharma biên soạn cũng lưu ý rằng sản lượng các loài được nuôi bằng thức ăn dự kiến sẽ tăng lên, với sản lượng cá hồi, cá biển và động vật giáp xác dự kiến sẽ tăng thêm 12 triệu tấn vào năm 2033.
Việc chuyển sang sử dụng các nguyên liệu thức ăn thay thế luôn là giải pháp hiển nhiên để giải quyết các vấn đề về nguồn cung, nhưng nhiều donah nghiệp trong ngành vẫn còn ngần ngại áp dụng thức ăn không có cá vì lo ngại chúng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
+ Trong tuần 14/2026, thị trường bột cá toàn cầu tiếp tục tăng mạnh, với giá tại cả Peru và Trung Quốc đều chạm mức cao kỷ lục. Nguyên nhân chính đến từ lo ngại gia tăng về nguồn cung sau khi Peru công bố hạn ngạch khai thác mới. Tại Peru, giá FOB bột cá chất lượng cao đã vượt mốc đỉnh lịch sử 2.400 USD/tấn thiết lập giai đoạn 2014–2015. Theo Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE), hạn ngạch cá cơm cho vụ khai thác đầu năm 2026 ở miền trung và bắc được đặt ở mức 1,91 triệu tấn, tương đương khoảng 456.000 tấn bột cá. Dù cao hơn kỳ vọng thị trường, mức này vẫn thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ năm 2025, khiến tâm lý thị trường thận trọng. Đáng chú ý, khảo sát của IMARPE cho thấy tỷ lệ cá con chiếm tới 78% về số lượng, làm dấy lên lo ngại về hiệu quả khai thác thực tế và khả năng hoàn thành hạn ngạch.
Tại Trung Quốc, giá bột cá cũng tăng mạnh, với loại cao cấp tại Thượng Hải lên gần 19.000 NDT/tấn, vượt kỷ lục năm 2023. Trong khi đó, giá bột đậu nành giảm sâu do nguồn cung dồi dào, khiến chênh lệch giá giữa hai loại nguyên liệu tiếp tục nới rộng, gây áp lực chi phí cho ngành thức ăn thủy sản.