1. Thị trường Thái Lan
Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-70 con/kg giảm 5-15 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá cỡ 80-100 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/4 |
27/4 |
24/4 |
TB tuần 15 |
TB tuần 14 |
Thay đổi |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
165 |
-5 |
|
50 con/kg |
145 |
140 |
145 |
145 |
150 |
-5 |
|
60 con/kg |
120 |
120 |
125 |
120 |
135 |
-15 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
120 |
115 |
120 |
-5 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
0 |
|
90 con/kg |
95 |
95 |
100 |
95 |
95 |
0 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
0 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong quí 1 năm 2026 đạt 6,96 nghìn tấn, trị giá 2,01 tỷ baht, tăng 12,67% về lượng và tăng 2,59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 706,6 triệu baht (+20,71%) và 507,42 triệu baht (+25,16%).
Xuất khẩu tôm sú trong quí 1 năm 2026 đạt 3,8 nghìn tấn, trị giá 806,23 triệu baht, tăng 12,37% về lượng và tăng 14,03% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 350,64 triệu baht (+5,68%) và 117,96 triệu baht (+6,66%).
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025
|
|
Năm 2025 |
Năm 2026 |
% thay đổi 2026 so với 2025 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
1,859 |
585.09 |
2,294 |
659.29 |
23.42 |
12.68 |
|
2 |
1,944 |
654.63 |
2,232 |
677.95 |
14.82 |
3.56 |
|
3 |
2,377 |
720.44 |
2,437 |
673.62 |
2.51 |
-6.50 |
|
Tổng |
6,179 |
1,960.16 |
6,962 |
2,010.86 |
12.67 |
2.59 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025
|
|
Năm 2025 |
Năm 2026 |
% thay đổi 2026 so với 2025 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
1,070 |
207.27 |
1,240 |
242.11 |
15.88 |
16.81 |
|
2 |
1,001 |
218.69 |
1,280 |
267.76 |
27.85 |
22.44 |
|
3 |
1,314 |
281.06 |
1,284 |
296.37 |
-2.28 |
5.45 |
|
Tổng |
3,385 |
707.02 |
3,804 |
806.23 |
12.37 |
14.03 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)
Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong quí 1 năm 2026, triệu baht
|
Thị trường |
Q1/2026 |
Q1/2025 |
% thay đổi |
|
United States |
706.60 |
585.38 |
20.71 |
|
China |
507.42 |
405.41 |
25.16 |
|
Japan |
233.07 |
360.88 |
-35.42 |
|
Myanmar |
126.11 |
89.83 |
40.39 |
|
Korea |
119.23 |
145.19 |
-17.88 |
|
Canada |
86.69 |
100.66 |
-13.88 |
|
Taiwan |
63.83 |
99.54 |
-35.88 |
|
Malaysia |
51.85 |
30.51 |
69.92 |
|
Australia |
38.51 |
14.29 |
169.44 |
|
Vietnam |
32.51 |
35.74 |
-9.02 |
|
Khác |
45.04 |
92.73 |
-51.43 |
|
Tổng |
2,010.86 |
1,960.16 |
2.59 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)
Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong quí 1 năm 2026, triệu baht
|
Thị trường |
Q1/2026 |
Q1/2025 |
% thay đổi |
|
China |
350.64 |
331.80 |
5.68 |
|
Myanmar |
117.96 |
110.60 |
6.66 |
|
Hong Kong |
114.16 |
101.33 |
12.65 |
|
Canada |
60.17 |
7.74 |
677.76 |
|
United States |
54.33 |
70.00 |
-22.39 |
|
Japan |
49.60 |
44.26 |
12.07 |
|
Taiwan |
28.41 |
12.81 |
121.76 |
|
Malaysia |
8.61 |
12.23 |
-29.59 |
|
Vietnam |
8.01 |
2.24 |
257.20 |
|
Australia |
6.86 |
- |
- |
|
Khác |
7.49 |
14.01 |
-46.51 |
|
Tổng |
806.23 |
707.02 |
14.03 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)
2. Thị trường Trung Quốc
Ngày 24/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Kỳ nghỉ lễ Quốc tế Lao động đến gần, nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung khan hiếm, khiến giá tôm tăng. Hiện tại, tỷ lệ thả giống tôm tại các tỉnh miền Nam chỉ khoảng 30% do thị trường ảm đạm trước đó, nhiều hộ nuôi đã tạm thời bỏ trống ao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 24-26 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với trung tuần tháng 4. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 17/4.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
24/04/2026 |
30 |
24 |
17 |
12 |
|
|
17/04/2026 |
28 |
21 |
14 |
10 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
24/04/2026 |
32 |
26 |
|
|
|
|
17/04/2026 |
30 |
23 |
|
|
|
Giang Môn, Quảng Đông |
24/04/2026 |
|
24 |
|
|
|
|
17/04/2026 |
|
23 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
24/04/2026 |
31 |
25 |
17 |
|
|
17/04/2026 |
30 |
22 |
14 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
24/04/2026 |
24 |
16 |
11 |
|
|
17/04/2026 |
21 |
14 |
9 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Theo báo cáo từ Cục Ngư nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Trung Quốc, ngành tôm thẻ nước này đang chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng mới với nguồn cung dồi dào nhưng cũng đầy thách thức về mặt lợi nhuận. Bước sang năm 2026, triển vọng nguồn cung tôm của Trung Quốc còn trở nên mạnh mẽ hơn khi diện tích nuôi trồng tại các tỉnh phía Nam tiếp tục mở rộng lên khoảng 282.000 ha. Tổng sản lượng dự kiến sẽ cán mốc 2,63 triệu tấn, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng vọt tới 16% so với năm 2025.
Tuy nhiên, các nhà phân tích cảnh báo rằng tốc độ tăng trưởng của nguồn cung đang có dấu hiệu vượt xa mức tăng của nhu cầu tiêu thụ. Sự lệch pha này, kết hợp với lượng tồn kho duy trì ở mức cao, dự kiến sẽ tạo ra áp lực giảm giá đáng kể đối với mặt hàng tôm thẻ tại thị trường nội địa Trung Quốc.
3. Thị trường Indonesia
Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor
4. Thị trường Ấn Độ
Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,87 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,81 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 2/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 51,12 nghìn tấn, trị giá 342,37 triệu USD, tăng 5% về lượng nhưng giảm 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại đa số các thị trường như Trung Quốc đạt 11,09 nghìn tấn (+117%, +6 nghìn tấn), Việt Nam đạt 4,34 nghìn tấn (+55%),… Lượng giao hàng sang khu vực EU cũng tăng 12% so với cùng kỳ năm trước lên mức 9,35 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu nhưng giảm 40% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 13,23 nghìn tấn.
Luỹ kế 2 tháng đầu năm 2026, Ấn Độ đã xuất khẩu 102,66 nghìn tấn tôm, trị giá 695,18 nghìn USD, tăng 4% về lượng nhưng giảm 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 94% lên mức 20,11 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 26% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 8 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 29% so với cùng kỳ lên mức 21 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Đức, Hà Lan,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 27,11 nghìn tấn (-38%).
Xuất khẩu tôm của Ấn Độ từ 2025-2/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: Hải quan Ấn Độ (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm của Ấn Độ tháng 2/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
USA |
13.23 |
106.86 |
21.90 |
180.20 |
-39.61 |
-40.70 |
|
China |
11.09 |
58.12 |
5.11 |
28.28 |
117.00 |
105.52 |
|
Vietnam |
4.34 |
26.29 |
2.80 |
17.19 |
54.81 |
52.94 |
|
Belgium |
2.87 |
18.57 |
2.85 |
18.42 |
0.82 |
0.81 |
|
Japan |
2.81 |
21.02 |
2.01 |
14.88 |
40.25 |
41.26 |
|
Canada |
1.98 |
16.93 |
1.57 |
13.38 |
26.24 |
26.53 |
|
Russia |
1.57 |
11.27 |
1.11 |
7.89 |
41.74 |
42.84 |
|
UAE |
1.46 |
8.99 |
1.78 |
11.23 |
-18.25 |
-19.95 |
|
Germany |
1.09 |
8.11 |
0.56 |
4.41 |
95.61 |
83.90 |
|
Italy |
0.98 |
5.09 |
1.21 |
5.87 |
-18.98 |
-13.29 |
|
Khác |
9.70 |
61.56 |
7.95 |
50.25 |
22.00 |
22.51 |
|
Tổng |
51.12 |
342.81 |
48.84 |
352.00 |
4.66 |
-2.61 |
Nguồn: Hải quan Ấn Độ (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm của Ấn Độ trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
2T/2026 |
2T/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
USA |
27.11 |
222.75 |
43.62 |
358.14 |
-37.85 |
-37.80 |
|
China |
20.11 |
106.67 |
10.36 |
58.68 |
94.13 |
81.78 |
|
Vietnam |
8.00 |
47.99 |
6.37 |
38.88 |
25.58 |
23.43 |
|
Belgium |
7.13 |
47.71 |
5.68 |
36.75 |
25.40 |
29.82 |
|
Japan |
5.20 |
40.19 |
4.30 |
32.94 |
20.92 |
22.01 |
|
Canada |
3.67 |
30.79 |
2.96 |
25.68 |
23.78 |
19.90 |
|
UAE |
3.04 |
18.84 |
3.69 |
23.77 |
-17.61 |
-20.74 |
|
Russia |
2.97 |
21.37 |
2.21 |
15.70 |
34.38 |
36.11 |
|
Germany |
2.61 |
18.82 |
1.33 |
10.42 |
96.65 |
80.61 |
|
Netherland |
1.86 |
12.05 |
1.07 |
7.00 |
73.78 |
72.14 |
|
Khác |
20.96 |
128.00 |
16.79 |
101.65 |
24.79 |
25.92 |
|
Tổng |
102.66 |
695.18 |
98.40 |
709.61 |
4.33 |
-2.03 |
Nguồn: Hải quan Ấn Độ (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
5. Thị trường Ecuador
Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,02-0,15 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,24 USD/kg và 2,55 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 1,9 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
6. Thị trường Nhật Bản
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 3/2026 đạt 13,64 nghìn tấn, trị giá 123,76 triệu USD, giảm 5,41% về lượng và giảm 13,31% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ Việt Nam và Ấn Độ giảm về lượng, lần lượt giảm 26,45% và 3,32%, trong khi nhập khẩu từ Indonesia tăng nhẹ 1,27% vươn lên đứng thứ 1.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong quí 1 năm 2026 đạt 45,64 nghìn tấn, trị giá 419,5 triệu USD tăng 1,53% về lượng và giảm 1,39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 9,58 nghìn tấn, trị giá 97,41 triệu USD, giảm 4,43% về lượng và giảm 7,41% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 8,01 nghìn tấn (+1,65%); 7,32 nghìn tấn (+5,2%).
Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2025-2026

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong tháng 3/2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
Thị trường |
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Indonesia |
2,508 |
23,740 |
2,476 |
24,537 |
1.27 |
-3.25 |
|
Viet Nam |
2,418 |
23,501 |
3,287 |
35,398 |
-26.45 |
-33.61 |
|
India |
2,372 |
18,234 |
2,454 |
20,257 |
-3.32 |
-9.99 |
|
Thailand |
1,756 |
18,041 |
2,040 |
22,238 |
-13.89 |
-18.88 |
|
Ecuador |
1,345 |
9,364 |
1,326 |
10,762 |
1.47 |
-13.00 |
|
China |
1,097 |
6,456 |
996 |
6,328 |
10.16 |
2.02 |
|
Argentina |
613 |
6,642 |
424 |
5,395 |
44.66 |
23.10 |
|
Greenland |
338 |
3,563 |
359 |
3,987 |
-5.67 |
-10.63 |
|
Pakistan |
158 |
912 |
68 |
325 |
132.05 |
180.45 |
|
Mexico |
137 |
1,614 |
85 |
814 |
60.59 |
98.17 |
|
Khác |
896 |
11,692 |
904 |
12,715 |
-0.92 |
-8.04 |
|
Tổng |
13,638 |
123,757 |
14,418 |
142,757 |
-5.41 |
-13.31 |
Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong quí 1 năm 2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
Thị trường |
Q1/2026 |
Q1/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet Nam |
9,581 |
97,410 |
10,025 |
105,209 |
-4.43 |
-7.41 |
|
India |
8,013 |
64,876 |
7,883 |
64,235 |
1.65 |
1.00 |
|
Indonesia |
7,317 |
70,777 |
6,955 |
68,729 |
5.20 |
2.98 |
|
Thailand |
5,025 |
50,203 |
6,193 |
64,225 |
-18.86 |
-21.83 |
|
Ecuador |
3,909 |
28,468 |
3,365 |
26,824 |
16.16 |
6.13 |
|
Argentina |
3,588 |
36,251 |
3,363 |
30,928 |
6.67 |
17.21 |
|
China |
3,505 |
22,102 |
2,884 |
18,826 |
21.53 |
17.40 |
|
Greenland |
1,279 |
13,008 |
974 |
10,111 |
31.30 |
28.64 |
|
Canada |
574 |
5,973 |
419 |
3,877 |
37.07 |
54.04 |
|
Pakistan |
418 |
2,404 |
437 |
2,435 |
-4.43 |
-1.29 |
|
Khác |
2,430 |
28,030 |
2,452 |
30,035 |
-0.92 |
-6.67 |
|
Tổng |
45,639 |
419,501 |
44,951 |
425,436 |
1.53 |
-1.39 |
Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
7. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới
+ Mùa khai thác tôm hùm mùa xuân tại Canada sắp khởi động với các khu vực LFA 31B và 32 mở sớm, báo hiệu nguồn cung toàn cầu sẽ tăng đáng kể, kéo theo áp lực giảm giá sau thời gian khan hiếm. Tại Nova Scotia (khu 34), giá hiện khoảng 10,16 USD/kg, giảm 12,5% so với đỉnh tháng 3/2026 nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mức thấp cuối tháng 11/2025. Trước đó, nguồn cung hạn chế và hàng mới về chậm tại Mỹ đã đẩy giá tôm hùm sống cỡ 0,57 kg lên 16 USD/lb trong tuần giữa tháng 4/2026, tăng gần 67% từ đầu năm. Tuy nhiên, khi sản lượng mới ra thị trường trong vài ngày tới, giá được dự báo sẽ nhanh chóng điều chỉnh nếu chất lượng tôm được đảm bảo.
Từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, nhiều khu vực khai thác tại Nova Scotia, Newfoundland, Labrador và Quebec sẽ đồng loạt mở cửa, dự kiến có khoảng 7.200 tàu hoạt động trong cao điểm. Dù nguồn cung tăng, nhu cầu toàn cầu vẫn tiềm ẩn rủi ro do chi phí cao và tâm lý thận trọng. Thị trường Trung Quốc duy trì sức mua tốt, nhưng toàn ngành đang bước vào giai đoạn cân bằng lại giữa cung tăng và cầu chưa ổn định.