Thị trường Tôm thế giới tuần 23/4-29/4/2026: Giá tôm thẻ nguyên liệu tại Ấn Độ, Indonesia đi ngang hầu hết các kích cỡ, trong khi giá tôm Ecuador giảm với cỡ lớn so với tuần trước

12:57 29/04/2026 AgroMonitor

1. Thị trường Thái Lan

Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-70 con/kg giảm 5-15 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá cỡ 80-100 con/kg không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

28/4

27/4

24/4

TB tuần 15

TB tuần 14

Thay đổi

40 con/kg

160

160

160

160

165

-5

50 con/kg

145

140

145

145

150

-5

60 con/kg

120

120

125

120

135

-15

70 con/kg

115

115

120

115

120

-5

80 con/kg

105

105

105

105

105

0

90 con/kg

95

95

100

95

95

0

100 con/kg

95

95

95

95

95

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong quí 1 năm 2026 đạt 6,96 nghìn tấn, trị giá 2,01 tỷ baht, tăng 12,67% về lượng và tăng 2,59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 706,6 triệu baht (+20,71%) và 507,42 triệu baht (+25,16%).

Xuất khẩu tôm sú trong quí 1 năm 2026 đạt 3,8 nghìn tấn, trị giá 806,23 triệu baht, tăng 12,37% về lượng và tăng 14,03% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 350,64 triệu baht (+5,68%) và 117,96 triệu baht (+6,66%).

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025

 

Năm 2025

Năm 2026

% thay đổi 2026 so với 2025

Tháng

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng

Trị giá

1

1,859

585.09

2,294

659.29

23.42

12.68

2

1,944

654.63

2,232

677.95

14.82

3.56

3

2,377

720.44

2,437

673.62

2.51

-6.50

Tổng

6,179

1,960.16

6,962

2,010.86

12.67

2.59

Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)

Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong năm 2026 so với năm 2025

 

Năm 2025

Năm 2026

% thay đổi 2026 so với 2025

Tháng

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng, tấn

 Trị giá, triệu Baht

Lượng

Trị giá

1

1,070

207.27

1,240

242.11

15.88

16.81

2

1,001

218.69

1,280

267.76

27.85

22.44

3

1,314

281.06

1,284

296.37

-2.28

5.45

Tổng

3,385

707.02

3,804

806.23

12.37

14.03

 Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)

Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan theo thị trường trong quí 1 năm 2026, triệu baht

Thị trường

Q1/2026

Q1/2025

% thay đổi

United States

706.60

585.38

20.71

China

507.42

405.41

25.16

Japan

233.07

360.88

-35.42

Myanmar

126.11

89.83

40.39

Korea

119.23

145.19

-17.88

Canada

86.69

100.66

-13.88

Taiwan

63.83

99.54

-35.88

Malaysia

51.85

30.51

69.92

Australia

38.51

14.29

169.44

Vietnam

32.51

35.74

-9.02

Khác

45.04

92.73

-51.43

Tổng

2,010.86

1,960.16

2.59

 Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)

Xuất khẩu tôm sú của Thái Lan theo thị trường trong quí 1 năm 2026, triệu baht

Thị trường

Q1/2026

Q1/2025

% thay đổi

China

350.64

331.80

5.68

Myanmar

117.96

110.60

6.66

Hong Kong

114.16

101.33

12.65

Canada

60.17

7.74

677.76

United States

54.33

70.00

-22.39

Japan

49.60

44.26

12.07

Taiwan

28.41

12.81

121.76

Malaysia

8.61

12.23

-29.59

Vietnam

8.01

2.24

257.20

Australia

6.86

-

-

Khác

7.49

14.01

-46.51

Tổng

806.23

707.02

14.03

Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)

2. Thị trường Trung Quốc

Ngày 24/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Kỳ nghỉ lễ Quốc tế Lao động đến gần, nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung khan hiếm, khiến giá tôm tăng. Hiện tại, tỷ lệ thả giống tôm tại các tỉnh miền Nam chỉ khoảng 30% do thị trường ảm đạm trước đó, nhiều hộ nuôi đã tạm thời bỏ trống ao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 24-26 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với trung tuần tháng 4. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 17/4.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Đầu, Quảng Đông

24/04/2026

30

24

17

12

 

17/04/2026

28

21

14

10

Trạm Giang, Quảng Đông

24/04/2026

32

26

 

 

 

17/04/2026

30

23

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

24/04/2026

 

24

 

 

 

17/04/2026

 

23

 

 

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

24/04/2026

31

25

17

 

17/04/2026

30

22

14

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Quỳnh Hải, Hải Nam

24/04/2026

24

16

11

 

17/04/2026

21

14

9

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Theo báo cáo từ Cục Ngư nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Trung Quốc, ngành tôm thẻ nước này đang chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng mới với nguồn cung dồi dào nhưng cũng đầy thách thức về mặt lợi nhuận. Bước sang năm 2026, triển vọng nguồn cung tôm của Trung Quốc còn trở nên mạnh mẽ hơn khi diện tích nuôi trồng tại các tỉnh phía Nam tiếp tục mở rộng lên khoảng 282.000 ha. Tổng sản lượng dự kiến sẽ cán mốc 2,63 triệu tấn, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng vọt tới 16% so với năm 2025.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cảnh báo rằng tốc độ tăng trưởng của nguồn cung đang có dấu hiệu vượt xa mức tăng của nhu cầu tiêu thụ. Sự lệch pha này, kết hợp với lượng tồn kho duy trì ở mức cao, dự kiến sẽ tạo ra áp lực giảm giá đáng kể đối với mặt hàng tôm thẻ tại thị trường nội địa Trung Quốc.

3. Thị trường Indonesia

Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor

4. Thị trường Ấn Độ

Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,87 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,81 USD/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor

Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 2/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 51,12 nghìn tấn, trị giá 342,37 triệu USD, tăng 5% về lượng nhưng giảm 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại đa số các thị trường như Trung Quốc đạt 11,09 nghìn tấn (+117%, +6 nghìn tấn), Việt Nam đạt 4,34 nghìn tấn (+55%),… Lượng giao hàng sang khu vực EU cũng tăng 12% so với cùng kỳ năm trước lên mức 9,35 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu nhưng giảm 40% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 13,23 nghìn tấn.

Luỹ kế 2 tháng đầu năm 2026, Ấn Độ đã xuất khẩu 102,66 nghìn tấn tôm, trị giá 695,18 nghìn USD, tăng 4% về lượng nhưng giảm 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 94% lên mức 20,11 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 26% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 8 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 29% so với cùng kỳ lên mức 21 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Đức, Hà Lan,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 27,11 nghìn tấn (-38%).

Xuất khẩu tôm của Ấn Độ từ 2025-2/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: Hải quan Ấn Độ (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm của Ấn Độ tháng 2/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

T2/2026

T2/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

USA

 13.23

 106.86

 21.90

 180.20

-39.61

-40.70

China

 11.09

 58.12

 5.11

 28.28

117.00

105.52

Vietnam

 4.34

 26.29

 2.80

 17.19

54.81

52.94

Belgium

 2.87

 18.57

 2.85

 18.42

0.82

0.81

Japan

 2.81

 21.02

 2.01

 14.88

40.25

41.26

Canada

 1.98

 16.93

 1.57

 13.38

26.24

26.53

Russia

 1.57

 11.27

 1.11

 7.89

41.74

42.84

UAE

 1.46

 8.99

 1.78

 11.23

-18.25

-19.95

Germany

 1.09

 8.11

 0.56

 4.41

95.61

83.90

Italy

 0.98

 5.09

 1.21

 5.87

-18.98

-13.29

Khác

 9.70

 61.56

 7.95

 50.25

22.00

22.51

Tổng

 51.12

 342.81

 48.84

 352.00

4.66

-2.61

Nguồn: Hải quan Ấn Độ  (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm của Ấn Độ trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

2T/2026

2T/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

USA

 27.11

 222.75

 43.62

 358.14

-37.85

-37.80

China

 20.11

 106.67

 10.36

 58.68

94.13

81.78

Vietnam

 8.00

 47.99

 6.37

 38.88

25.58

23.43

Belgium

 7.13

 47.71

 5.68

 36.75

25.40

29.82

Japan

 5.20

 40.19

 4.30

 32.94

20.92

22.01

Canada

 3.67

 30.79

 2.96

 25.68

23.78

19.90

UAE

 3.04

 18.84

 3.69

 23.77

-17.61

-20.74

Russia

 2.97

 21.37

 2.21

 15.70

34.38

36.11

Germany

 2.61

 18.82

 1.33

 10.42

96.65

80.61

Netherland

 1.86

 12.05

 1.07

 7.00

73.78

72.14

Khác

 20.96

 128.00

 16.79

 101.65

24.79

25.92

Tổng

 102.66

 695.18

 98.40

 709.61

4.33

-2.03

Nguồn: Hải quan Ấn Độ (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

5. Thị trường Ecuador

Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,02-0,15 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,24 USD/kg và 2,55 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 1,9 USD/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor

6. Thị trường Nhật Bản

Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 3/2026 đạt 13,64 nghìn tấn, trị giá 123,76 triệu USD, giảm 5,41% về lượng và giảm 13,31% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ Việt Nam và Ấn Độ giảm về lượng, lần lượt giảm 26,45% và 3,32%, trong khi nhập khẩu từ Indonesia tăng nhẹ 1,27% vươn lên đứng thứ 1.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong quí 1 năm 2026 đạt 45,64 nghìn tấn, trị giá 419,5 triệu USD tăng 1,53% về lượng và giảm 1,39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 9,58 nghìn tấn, trị giá 97,41 triệu USD, giảm 4,43% về lượng và giảm 7,41% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 8,01 nghìn tấn (+1,65%); 7,32 nghìn tấn (+5,2%).

Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2025-2026

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)

Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong tháng 3/2026 (so với cùng kỳ năm 2025)

Thị trường

T3/2026

T3/2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng

Trị giá

Indonesia

2,508

23,740

2,476

24,537

1.27

-3.25

Viet Nam

2,418

23,501

3,287

35,398

-26.45

-33.61

India

2,372

18,234

2,454

20,257

-3.32

-9.99

Thailand

1,756

18,041

2,040

22,238

-13.89

-18.88

Ecuador

1,345

9,364

1,326

10,762

1.47

-13.00

China

1,097

6,456

996

6,328

10.16

2.02

Argentina

613

6,642

424

5,395

44.66

23.10

Greenland

338

3,563

359

3,987

-5.67

-10.63

Pakistan

158

912

68

325

132.05

180.45

Mexico

137

1,614

85

814

60.59

98.17

Khác

896

11,692

904

12,715

-0.92

-8.04

Tổng

13,638

123,757

14,418

142,757

-5.41

-13.31

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)

Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong quí 1 năm 2026 (so với cùng kỳ năm 2025)

Thị trường

Q1/2026

Q1/2025

% thay đổi

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng, tấn

Trị giá, nghìn USD

Lượng

Trị giá

Viet Nam

9,581

97,410

10,025

105,209

-4.43

-7.41

India

8,013

64,876

7,883

64,235

1.65

1.00

Indonesia

7,317

70,777

6,955

68,729

5.20

2.98

Thailand

5,025

50,203

6,193

64,225

-18.86

-21.83

Ecuador

3,909

28,468

3,365

26,824

16.16

6.13

Argentina

3,588

36,251

3,363

30,928

6.67

17.21

China

3,505

22,102

2,884

18,826

21.53

17.40

Greenland

1,279

13,008

974

10,111

31.30

28.64

Canada

574

5,973

419

3,877

37.07

54.04

Pakistan

418

2,404

437

2,435

-4.43

-1.29

Khác

2,430

28,030

2,452

30,035

-0.92

-6.67

Tổng

45,639

419,501

44,951

425,436

1.53

-1.39

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)

7. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới

+ Mùa khai thác tôm hùm mùa xuân tại Canada sắp khởi động với các khu vực LFA 31B và 32 mở sớm, báo hiệu nguồn cung toàn cầu sẽ tăng đáng kể, kéo theo áp lực giảm giá sau thời gian khan hiếm. Tại Nova Scotia (khu 34), giá hiện khoảng 10,16 USD/kg, giảm 12,5% so với đỉnh tháng 3/2026 nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mức thấp cuối tháng 11/2025. Trước đó, nguồn cung hạn chế và hàng mới về chậm tại Mỹ đã đẩy giá tôm hùm sống cỡ 0,57 kg lên 16 USD/lb trong tuần giữa tháng 4/2026, tăng gần 67% từ đầu năm. Tuy nhiên, khi sản lượng mới ra thị trường trong vài ngày tới, giá được dự báo sẽ nhanh chóng điều chỉnh nếu chất lượng tôm được đảm bảo.

Từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, nhiều khu vực khai thác tại Nova Scotia, Newfoundland, Labrador và Quebec sẽ đồng loạt mở cửa, dự kiến có khoảng 7.200 tàu hoạt động trong cao điểm. Dù nguồn cung tăng, nhu cầu toàn cầu vẫn tiềm ẩn rủi ro do chi phí cao và tâm lý thận trọng. Thị trường Trung Quốc duy trì sức mua tốt, nhưng toàn ngành đang bước vào giai đoạn cân bằng lại giữa cung tăng và cầu chưa ổn định.

Tin cũ hơn