1. Thị trường Thái Lan
Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg và cỡ 90 con/kg tăng 5 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/5 |
4/5 |
30/4 |
TB tuần 16 |
TB tuần 15 |
Thay đổi |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
0 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
0 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
120 |
125 |
120 |
+5 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
0 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
0 |
|
90 con/kg |
100 |
100 |
95 |
100 |
95 |
+5 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
0 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
2. Thị trường Trung Quốc
Ngày 30/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục tăng trước khi nghỉ lễ Quốc tế Lao động. Nhu cầu cao phụ vụ cho nghỉ lễ tiếp tục là động lực thúc đẩy giá tôm tăng. Tuy nhiên, một số người trong ngành lo ngại về tính bền vững của việc tăng giá, cho rằng xu hướng tăng có thể kết thúc sớm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, tăng 2-3 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 24/4.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
30/04/2026 |
32 |
26 |
19 |
13 |
|
|
24/04/2026 |
30 |
24 |
17 |
12 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
30/04/2026 |
33 |
28 |
||
|
|
24/04/2026 |
32 |
26 |
||
|
Giang Môn, Quảng Đông |
30/04/2026 |
27 |
|||
|
|
24/04/2026 |
24 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
30/04/2026 |
32 |
27 |
19 |
|
|
24/04/2026 |
31 |
25 |
17 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 4/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
30/04/2026 |
26 |
18 |
12 |
|
|
24/04/2026 |
24 |
16 |
11 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
3. Thị trường Indonesia
Ngày 4/5, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 3.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 75.000 IDR/kg, 69.000 IDR/kg và 63.000 IDR/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor
4. Thị trường Ấn Độ
Ngày 4/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,12-0,13 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,74 USD/kg, 3,11 USD/kg và 2,68 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
5. Thị trường Ecuador
Ngày 4/5, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 3,25 USD/kg, 2,55 USD/kg và 1,9 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 3/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 126,97 nghìn tấn, trị giá 683,95 triệu USD, tăng 12% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng lên 60,88 nghìn tấn (+29%), thị trường Mỹ tăng lên 29,25 nghìn tấn (+16%),… Trái lại, lượng giao hàng đi khu vực EU giảm 17% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 21,16 nghìn tấn, do giảm xuất khẩu đi một số thị trường như Tây Ban Nha (-16%), Pháp (-30%), Ý (-15%),…
Trong quý 1/2026, Ecuador đã xuất khẩu 368,05 nghìn tấn tôm, trị giá 1,96 tỷ USD, tăng 13% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 20% lên mức 188,21 nghìn tấn, thị trường Mỹ cũng tăng 28% lên mức 83,39 nghìn tấn. Trong khi đó, khu vực EU giảm 16% xuống mức 54,21 nghìn tấn,…
Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Ecuador từ 2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu USD)
Nguồn Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA)
Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Ecuador từ năm 1994-T3/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Ecuador tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi |
||||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá, triệu USD |
|
China |
60.88 |
284.46 |
47.03 |
215.42 |
29.45 |
32.05 |
|
USA |
29.25 |
195.74 |
25.30 |
164.16 |
15.59 |
19.23 |
|
Spain |
6.05 |
31.34 |
7.18 |
37.84 |
-15.82 |
-17.17 |
|
France |
3.97 |
20.90 |
5.70 |
30.63 |
-30.33 |
-31.76 |
|
Italy |
3.56 |
19.19 |
4.21 |
23.55 |
-15.41 |
-18.52 |
|
Russia |
1.93 |
9.05 |
2.21 |
11.65 |
-12.50 |
-22.33 |
|
Guatemala |
1.90 |
10.17 |
1.69 |
9.13 |
12.55 |
11.46 |
|
Lithuania |
1.65 |
7.88 |
1.01 |
5.25 |
63.49 |
50.02 |
|
Viet Nam |
1.61 |
9.01 |
2.09 |
12.27 |
-23.07 |
-26.55 |
|
Netherlands |
1.36 |
9.63 |
1.10 |
8.36 |
24.07 |
15.15 |
|
Khác |
14.82 |
86.59 |
15.83 |
91.77 |
-6.36 |
-5.64 |
|
Tổng |
126.97 |
683.95 |
113.34 |
610.02 |
12.03 |
12.12 |
Nguồn: CNA
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Ecuador trong quý 1 năm 2026 so với năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Quý 1/2026 |
Quý 1/2025 |
% thay đổi |
||||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá, triệu USD |
|
China |
188.21 |
878.21 |
157.24 |
737.28 |
19.69 |
19.12 |
|
USA |
83.39 |
551.62 |
65.02 |
423.29 |
28.24 |
30.32 |
|
Spain |
15.43 |
80.56 |
17.76 |
93.09 |
-13.12 |
-13.46 |
|
France |
11.09 |
58.02 |
15.59 |
83.46 |
-28.86 |
-30.48 |
|
Italy |
8.85 |
47.83 |
10.54 |
57.34 |
-16.00 |
-16.58 |
|
Russia |
6.11 |
28.72 |
4.92 |
24.64 |
24.29 |
16.54 |
|
Guatemala |
5.17 |
28.43 |
3.26 |
17.58 |
58.42 |
61.70 |
|
Viet Nam |
4.65 |
26.57 |
4.99 |
29.75 |
-6.98 |
-10.67 |
|
Lithuania |
3.99 |
19.43 |
3.35 |
16.31 |
18.82 |
19.13 |
|
Netherlands |
3.60 |
25.85 |
2.54 |
17.93 |
41.80 |
44.17 |
|
Khác |
37.57 |
220.50 |
41.49 |
242.66 |
-9.45 |
-9.13 |
|
Tổng |
368.05 |
1,965.75 |
326.71 |
1,743.33 |
12.65 |
12.76 |
Nguồn: CNA
6. Thị trường Mỹ
Ngày 29/4, Ủy ban Năng lượng và Thương mại Hạ viện Hoa Kỳ đã tổ chức một phiên điều trần về một số dự luật an toàn thực phẩm, trong đó có Đạo luật Nhập khẩu Tôm An toàn hơn. Được trình lên Quốc hội gần một năm trước, Đạo luật Tôm An toàn hơn sẽ yêu cầu các nhà sản xuất tôm nước ngoài phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn tương đương với các nhà sản xuất nội địa Hoa Kỳ phải tuân thủ trước khi xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ.
Tôm nhập khẩu chiếm khoảng 90% lượng tôm tiêu thụ tại Hoa Kỳ, phần lớn đến từ các quốc gia có tiêu chuẩn an toàn thực phẩm yếu và giám sát không đầy đủ, một nghi sĩ cho biết. Nếu được thông qua, dự luật này sẽ tạo ra một tiêu chuẩn tương đương cho các nhà sản xuất tôm nước ngoài, giao nhiệm vụ cho FDA đảm bảo các nhà sản xuất tôm nước ngoài vận hành hệ thống kiểm tra thực phẩm tương tự như những hệ thống được yêu cầu ở Mỹ. Các nhà sản xuất nước ngoài cũng có thể ký kết thỏa thuận với FDA để cho phép kiểm tra cơ sở sản xuất của họ. Đạo luật Nhập khẩu Tôm An toàn hơn dự kiến sẽ loại bỏ sự ưu đãi mà FDA dành cho các công ty tôm nước ngoài và đưa ngành công nghiệp tôm của Mỹ vào vị thế bình đẳng với các đối thủ cạnh tranh.
Ngày 5/5/2026, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 4/2026. Trong số 77 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 10,4% với 8 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 4/2026 đến từ Ấn Độ (4 đơn hàng), Indonesia (2 đơn hàng), Việt Nam (1 đơn hàng) và Trung Quốc (1 đơn hàng).
Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 4/2026
|
Nước |
Tên công ty |
|
Ấn Độ |
Monsun Foods Private Ltd (3 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y và Nitrofurans) N.C. Agro Limited (1 đơn hàng nhiễm dư lượng Nitrofurans) |
|
Indonesia |
Tamron Akuatik Produk Industri (2 đơn hàng nhiễm dư lượng Nitrofurans và thuốc thú y) |
|
Việt Nam |
Bac Lieu Fisheries Joint Stock Company – Nha Trang Branch (1 đơn hàng nhiễm dư lượng thuốc thú y) |
|
Trung Quốc |
Jiangmen Ziqiao Food Ltd. (1 đơn hàng nhiễm phụ gia không an toàn và dư lượng thuốc thú y) |
Nguồn: shrimpalliance
Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 4 tháng năm 2026 đạt 29 đơn hàng. Trong đó, Indonesia chiếm nhiều nhất với 10 đơn hàng, Ấn Độ đứng thứ 2 với 9 đơn hàng, Việt Nam đứng thứ 3 với 5 đơn hàng.
Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2025-2026
|
Tháng/năm |
Số đơn hàng tôm bị từ chối |
Số đơn hàng hải sản bị từ chối |
|
4/2025 |
10 |
92 |
|
5/2025 |
11 |
82 |
|
6/2025 |
10 |
144 |
|
7/2025 |
10 |
98 |
|
8/2025 |
8 |
97 |
|
9/2025 |
14 |
97 |
|
10/2025 |
11 |
83 |
|
11/2025 |
6 |
69 |
|
12/2025 |
7 |
71 |
|
1/2026 |
11 |
121 |
|
2/2026 |
3 |
138 |
|
3/2026 |
7 |
90 |
|
4/2026 |
8 |
77 |
Nguồn: shrimpalliance