1. Thị trường Thái Lan
Tại Thái Lan, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-70 con/kg và cỡ 90-100 con/kg giảm 5 baht/kg so với tuần trước. Trong khi giá cỡ 40 con/kg và cỡ 80 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/6 |
1/6 |
29/5 |
TB tuần 20 |
TB tuần 19 |
Thay đổi |
|
40 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
0 |
|
50 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
145 |
-5 |
|
60 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
-5 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
120 |
-5 |
|
80 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
0 |
|
90 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
115 |
-5 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
115 |
-5 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
2. Thị trường Trung Quốc
Ngày 29/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng mạnh trở lại. Thời tiết thay đổi thất thường đã làm gia tăng tỷ lệ dịch bệnh trên tôm, gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung tạm thời, đẩy giá tôm tăng mạnh, đặc biệt là với tôm cỡ lớn. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, tăng 4 NDT/kg so với hôm 22/5.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
29/05/2026 |
32 |
27 |
21 |
15 |
|
|
22/05/2026 |
29 |
24 |
18 |
13 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
29/05/2026 |
34 |
28 |
||
|
|
22/05/2026 |
30 |
25 |
||
|
Giang Môn, Quảng Đông |
29/05/2026 |
28 |
|||
|
|
22/05/2026 |
25 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
29/05/2026 |
34 |
28 |
21 |
|
|
22/05/2026 |
30 |
24 |
18 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 5/2026, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
29/05/2026 |
27 |
20 |
14 |
|
|
22/05/2026 |
24 |
17 |
12 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
3. Thị trường Indonesia
Ngày 1/6, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 72.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 62.000 IDR/kg và 57.000 IDR/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Indonesia, IDR/kg

Nguồn: AgroMonitor
4. Thị trường Ấn Độ
Ngành tôm của Ấn Độ – trụ cột xuất khẩu thủy sản – đang chịu tác động ngày càng rõ rệt từ biến đổi khí hậu, khiến sản xuất tại các vùng nuôi trọng điểm như Andhra Pradesh, Odisha, Tamil Nadu và Gujarat trở nên thiếu ổn định. Nhiệt độ nước tăng làm rối loạn trao đổi chất của tôm, giảm miễn dịch và làm gia tăng nguy cơ dịch bệnh như EMS, WSSV. Các đợt bùng phát dịch xảy ra thường xuyên hơn trong mùa hè, gây thiệt hại lặp lại và khiến sản lượng khó dự báo. Bên cạnh đó, thời tiết cực đoan như bão, lũ và mưa thất thường làm gián đoạn chu kỳ nuôi, gây biến động độ mặn và ảnh hưởng tỷ lệ sống của tôm. Thiệt hại hạ tầng ao nuôi và chi phí vận hành tăng cao khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp, đặc biệt với hộ nuôi nhỏ và trung bình.
Ngày 1/6, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,19-0,34 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,36 USD/kg, 2,84 USD/kg và 2,31 USD/kg
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ), USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
5. Thị trường Ecuador
Ngày 1/6, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ nhỏ, trong khi giảm với cỡ lớn và cỡ vừa. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,04-0,12 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,75 USD/kg và 2,27 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg tăng 0,2 USD/kg, đạt mức 1,8 USD/kg.
Diễn biến giá tôm thẻ tại trang trại Ecuador, USD/kg

Nguồn: AgroMonitor
Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 4/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 135,63 nghìn tấn, trị giá 711,57 triệu USD, tăng 18% về lượng và 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng lên 71,23 nghìn tấn (+34%), thị trường Mỹ tăng lên 29,69 nghìn tấn (+38%),… Trái lại, lượng giao hàng đi khu vực EU giảm 24% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 19,45 nghìn tấn, do giảm xuất khẩu đi một số thị trường như Tây Ban Nha (-14%), Pháp (-51%), Ý (-30%),…
Trong 4 tháng đầu năm 2026, Ecuador đã xuất khẩu 503,68 nghìn tấn tôm, trị giá 2,68 tỷ USD, tăng 14% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, đa phần hàng hóa xuất khẩu sang Trung Quốc (tỷ trọng khoảng 52%) với 259,44 nghìn tấn, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường Mỹ đứng thứ 2 với mức tăng 31% so với cùng kỳ 2025, đạt 113,08 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang khu vực EU giảm 18% xuống mức 73,66 nghìn tấn.
Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Ecuador từ 2025-4/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA)
Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Ecuador từ năm 1994-4T/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Ecuador tháng 4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi |
||||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá, triệu USD |
|
China |
71.23 |
325.11 |
53.06 |
243.59 |
34.23 |
33.47 |
|
USA |
29.69 |
194.63 |
21.48 |
137.42 |
38.24 |
41.64 |
|
Spain |
6.60 |
34.06 |
7.64 |
39.69 |
-13.60 |
-14.17 |
|
Italy |
3.33 |
18.28 |
4.75 |
25.70 |
-29.87 |
-28.85 |
|
France |
2.99 |
16.54 |
6.13 |
33.03 |
-51.13 |
-49.93 |
|
Russia |
2.58 |
12.43 |
3.12 |
16.04 |
-17.30 |
-22.52 |
|
Viet Nam |
1.74 |
9.74 |
1.12 |
6.44 |
55.83 |
51.17 |
|
Netherlands |
1.30 |
9.80 |
0.90 |
7.01 |
44.07 |
39.69 |
|
Japan |
1.21 |
7.79 |
1.35 |
9.33 |
-10.33 |
-16.53 |
|
Guatemala |
1.18 |
6.37 |
1.36 |
6.84 |
-13.13 |
-6.97 |
|
Khác |
13.77 |
76.83 |
14.34 |
81.07 |
-3.99 |
-5.23 |
|
Tổng |
135.63 |
711.57 |
115.25 |
606.15 |
17.68 |
17.39 |
Nguồn: CNA
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Ecuador trong 4 tháng đầu năm 2026 so với năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
4T/2026 |
4T/2025 |
% thay đổi |
||||
|
Thị trường |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá, triệu USD |
|
China |
259.44 |
1,203.32 |
210.31 |
980.87 |
23.36 |
22.68 |
|
USA |
113.08 |
746.25 |
86.50 |
560.70 |
30.73 |
33.09 |
|
Spain |
22.03 |
114.62 |
25.39 |
132.77 |
-13.26 |
-13.67 |
|
France |
14.08 |
74.56 |
21.71 |
116.49 |
-35.15 |
-35.99 |
|
Italy |
12.18 |
66.11 |
15.29 |
83.03 |
-20.31 |
-20.38 |
|
Russia |
8.69 |
41.14 |
8.04 |
40.68 |
8.13 |
1.14 |
|
Viet Nam |
6.38 |
36.31 |
6.11 |
36.19 |
4.49 |
0.33 |
|
Guatemala |
6.35 |
34.80 |
4.62 |
24.42 |
37.39 |
42.46 |
|
Netherlands |
4.90 |
35.65 |
3.44 |
24.95 |
42.39 |
42.91 |
|
Lithuania |
4.81 |
23.66 |
4.91 |
24.18 |
-2.08 |
-2.16 |
|
Khác |
51.73 |
300.89 |
55.63 |
325.19 |
-7.01 |
-7.47 |
|
Tổng |
503.68 |
2,677.32 |
441.96 |
2,349.48 |
13.97 |
13.95 |
Nguồn: CNA
6. Thị trường Mỹ
Dân biểu Mỹ Vicente Gonzalez, đại diện bang Texas, đã kêu gọi chính quyền Tổng thống Donald Trump cấp thêm thị thực lao động thời vụ H-2B cho ngành khai thác tôm tại khu vực Vịnh Mexico trong bối cảnh ngành này đang thiếu hụt lao động nghiêm trọng trước mùa vụ mới bắt đầu từ ngày 15/7. Trong thư gửi chính quyền ngày 13/5, ông Gonzalez cho biết nhiều doanh nghiệp khai thác tôm tại Texas và khu vực Vịnh Mexico đã nộp hồ sơ xin lao động theo chương trình thị thực lao động phi nông nghiệp tạm thời H-2B nhưng không được cấp đủ visa cần thiết.
Báo cáo của NOAA Fisheries cho thấy mức thu nhập trung bình của lao động trên tàu tôm chỉ khoảng 215 USD/ngày đi biển, trong khi công việc đòi hỏi làm việc nhiều tuần liên tục ngoài khơi và thu nhập bấp bênh. Điều này khiến chủ tàu khó tuyển được lao động Mỹ có kinh nghiệm.
Theo dữ liệu của NOAA, sản lượng tôm nội địa của Mỹ hiện chỉ chiếm khoảng 5%–9% tổng lượng tiêu thụ tôm tại Hoa Kỳ. Điều đó có nghĩa là người tiêu dùng Mỹ phụ thuộc vào tôm nhập khẩu. Nếu không có nhập khẩu, tôm sẽ trở thành một sản phẩm cao cấp thay vì một nguồn protein dễ tiếp cận cho hàng triệu người tiêu dùng Mỹ. Thách thức đối với các cơ quan chính phủ của Mỹ là cân bằng giữa việc bảo vệ các nhà sản xuất trong nước trong khi vẫn giữ cho tôm có giá cả phải chăng và sẵn có cho người tiêu dùng Mỹ.
Các nhà lập pháp Louisiana đang thúc đẩy việc tăng cường luật ghi nhãn hải sản của tiểu bang, thông qua dự luật nhằm ngăn chặn việc trộn lẫn tôm nhập khẩu và tôm trong nước. Dự luật HB 857 sẽ yêu cầu tất cả hải sản trộn lẫn phải được ghi nhãn rõ ràng – các nhà bán lẻ trưng bày hải sản trộn lẫn như thể chỉ có nguồn gốc địa phương sẽ bị phạt 15.000 USD (12.904 EUR). Mức phạt sẽ tăng lên 25.000 USD (21.506 EUR) và 50.000 USD (43.013 EUR) cho lần vi phạm thứ hai và thứ ba, tương ứng.
Ngày 27/5, một ủy ban của Hạ viện Hoa Kỳ đã thông qua Đạo luật Tiêu hủy Hàng nhập khẩu Nguy hiểm, một dự luật cho phép Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) tiêu hủy các mặt hàng nhập khẩu bị từ chối nhập cảnh do nhiễm bẩn, thay vì gửi trả lại sản phẩm cho các nước xuất xứ. Theo hạ viện Hoa Kỳ, dự luật này sẽ tạo ra một sân chơi công bằng cho ngư dân và ngành công nghiệp tôm nội địa Hoa Kỳ.
7. Thị trường EU
Theo Eurostat, trong tháng 3/2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 40,5 nghìn tấn, trị giá 253,7 triệu EUR, giảm 14% về lượng và 20% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong các thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu từ Ecuador giảm mạnh nhất 4 nghìn tấn (-21%) so với cùng kỳ năm trước xuống mức 15,4 nghìn tấn. Trong khi đó, nhập khẩu từ các thị trường lớn tại châu Á vẫn ghi nhận gia tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 7,9 nghìn tấn (+20%), Việt Nam đạt 3,85 nghìn tấn (+11%)...
Trong quý 1/2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 129,7 nghìn tấn và 853,3 triệu EUR, giảm 4% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 41,1 nghìn tấn (-11%). Một thị trường khác ở Mỹ Latinh cũng sụt giảm so với cùng kỳ năm trước là Venezuela đạt 3,1 nghìn tấn (-55%). Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường cung cấp ở châu Á vẫn ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 24,1 nghìn tấn (+14%), Việt Nam đạt 13,6 nghìn tấn (+18%). Nhập khẩu từ Argentina cũng tăng nhẹ 1% lên mức 17,3 nghìn tấn.
Xét theo thị trường nhập khẩu, các thị trường dẫn đầu chủ yếu ở Tây và Nam Âu, trong đó lượng nhập khẩu của Tây Ban Nha lớn nhất với 36,6 nghìn tấn (-6%), theo sau là Pháp đạt 19 nghìn tấn (-16%), Ý đạt 14,8 nghìn tấn (-2%)...
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 từ tháng 1/2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của top 10 thị trường lớn nhất khu vực EU 27 tháng 3/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường nhập khẩu |
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Spain |
11.59 |
71.04 |
10.92 |
68.01 |
6.14 |
4.46 |
|
France |
8.39 |
50.22 |
10.11 |
62.83 |
-16.96 |
-20.07 |
|
Italy |
4.98 |
29.55 |
6.02 |
40.27 |
-17.31 |
-26.62 |
|
Belgium |
4.55 |
28.41 |
4.61 |
35.91 |
-1.21 |
-20.89 |
|
Germany |
2.80 |
21.40 |
2.56 |
22.31 |
9.21 |
-4.07 |
|
Portugal |
1.90 |
9.45 |
1.32 |
7.99 |
44.61 |
18.25 |
|
Denmark |
1.81 |
12.37 |
2.17 |
15.09 |
-16.50 |
-18.03 |
|
Greece |
1.43 |
7.47 |
1.59 |
8.79 |
-10.54 |
-15.03 |
|
Poland |
0.89 |
5.75 |
0.21 |
1.58 |
317.33 |
264.06 |
|
Sweden |
0.78 |
8.61 |
0.72 |
7.40 |
8.06 |
16.37 |
|
Khác |
1.35 |
9.39 |
6.57 |
48.52 |
-79.50 |
-80.65 |
|
Tổng |
40.48 |
253.66 |
46.82 |
318.70 |
-13.53 |
-20.41 |
Nguồn: Eurostat
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 tháng 3/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường xuất khẩu |
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Ecuador |
15.42 |
75.31 |
19.42 |
110.77 |
-20.57 |
-32.02 |
|
India |
7.92 |
47.44 |
6.60 |
45.33 |
19.99 |
4.66 |
|
Argentina |
5.07 |
31.95 |
3.07 |
21.27 |
65.18 |
50.20 |
|
Viet Nam |
3.85 |
27.88 |
3.46 |
27.95 |
11.36 |
-0.23 |
|
Greenland |
1.21 |
8.45 |
1.31 |
9.27 |
-7.72 |
-8.76 |
|
China |
0.93 |
7.46 |
1.59 |
11.92 |
-41.19 |
-37.40 |
|
Morocco |
0.92 |
9.28 |
1.44 |
12.25 |
-36.22 |
-24.25 |
|
Bangladesh |
0.87 |
6.94 |
1.18 |
11.90 |
-26.49 |
-41.65 |
|
Honduras |
0.82 |
7.31 |
0.62 |
5.79 |
32.33 |
26.33 |
|
Venezuela |
0.45 |
1.63 |
2.79 |
16.70 |
-83.90 |
-90.25 |
|
Madagascar |
0.44 |
5.64 |
0.33 |
3.57 |
31.68 |
57.97 |
|
Norway |
0.36 |
4.08 |
0.56 |
4.99 |
-34.87 |
-18.19 |
|
Indonesia |
0.29 |
1.72 |
0.92 |
6.74 |
-68.53 |
-74.54 |
|
Senegal |
0.25 |
1.58 |
0.51 |
3.87 |
-50.10 |
-59.03 |
|
Peru |
0.24 |
1.73 |
0.18 |
1.56 |
34.86 |
10.98 |
|
Tunisia |
0.19 |
2.62 |
0.25 |
3.10 |
-23.29 |
-15.51 |
|
Nicaragua |
0.18 |
0.65 |
0.28 |
1.46 |
-36.88 |
-55.37 |
|
Nigeria |
0.16 |
2.03 |
0.23 |
2.60 |
-30.40 |
-21.85 |
|
Colombia |
0.12 |
0.46 |
0.09 |
0.43 |
40.27 |
7.39 |
|
Albania |
0.12 |
1.53 |
0.12 |
1.38 |
-0.82 |
10.70 |
|
Khác |
0.67 |
7.95 |
1.88 |
15.86 |
-64.62 |
-49.86 |
|
Tổng |
40.48 |
253.66 |
46.82 |
318.70 |
-13.53 |
-20.41 |
Nguồn: Eurostat
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của top 10 thị trường lớn nhất khu vực EU 27 trong quý 1/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường nhập khẩu |
Quý 1/2026 |
Quý 1/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Spain |
36.56 |
235.34 |
39.00 |
257.87 |
-6.27 |
-8.74 |
|
France |
19.00 |
115.39 |
22.63 |
144.03 |
-16.01 |
-19.88 |
|
Italy |
14.83 |
91.51 |
15.15 |
100.28 |
-2.13 |
-8.74 |
|
Belgium |
13.48 |
86.37 |
15.06 |
114.75 |
-10.52 |
-24.73 |
|
Netherlands |
12.43 |
84.17 |
14.91 |
110.24 |
-16.66 |
-23.65 |
|
Germany |
8.90 |
71.66 |
7.48 |
66.27 |
19.10 |
8.14 |
|
Denmark |
8.15 |
57.40 |
6.32 |
43.95 |
29.01 |
30.59 |
|
Greece |
4.20 |
23.14 |
4.26 |
23.94 |
-1.35 |
-3.35 |
|
Portugal |
3.87 |
22.97 |
4.71 |
27.32 |
-17.90 |
-15.93 |
|
Sweden |
2.12 |
22.84 |
2.08 |
20.98 |
2.13 |
8.90 |
|
Khác |
6.13 |
42.47 |
3.85 |
28.09 |
58.99 |
51.20 |
|
Tổng |
129.68 |
853.27 |
135.46 |
937.71 |
-4.27 |
-9.01 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 trong quý 1/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)
|
Thị trường xuất khẩu |
Quý 1/2026 |
Quý 1/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu Euro |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Ecuador |
41.09 |
209.30 |
45.93 |
268.16 |
-10.52 |
-21.95 |
|
India |
24.14 |
147.91 |
21.20 |
143.83 |
13.87 |
2.84 |
|
Argentina |
17.33 |
122.52 |
17.09 |
116.37 |
1.45 |
5.28 |
|
Viet Nam |
13.56 |
99.88 |
11.46 |
92.84 |
18.34 |
7.58 |
|
China |
4.68 |
35.04 |
5.11 |
38.39 |
-8.34 |
-8.73 |
|
Morocco |
3.71 |
35.09 |
4.34 |
40.99 |
-14.50 |
-14.38 |
|
Bangladesh |
3.21 |
27.76 |
4.03 |
38.65 |
-20.25 |
-28.17 |
|
United States |
3.11 |
20.40 |
1.25 |
9.16 |
147.97 |
122.81 |
|
Venezuela |
3.08 |
17.89 |
6.85 |
40.17 |
-54.98 |
-55.47 |
|
Greenland |
3.08 |
22.12 |
3.54 |
24.71 |
-12.97 |
-10.46 |
|
Indonesia |
1.90 |
12.04 |
2.49 |
18.37 |
-23.59 |
-34.42 |
|
Honduras |
1.85 |
16.80 |
1.44 |
14.07 |
29.02 |
19.36 |
|
Norway |
0.96 |
10.54 |
1.45 |
12.69 |
-33.50 |
-16.97 |
|
Madagascar |
0.94 |
11.19 |
0.95 |
10.43 |
-1.11 |
7.30 |
|
Senegal |
0.79 |
5.64 |
0.98 |
7.34 |
-19.65 |
-23.18 |
|
Peru |
0.72 |
5.59 |
0.69 |
5.17 |
4.29 |
8.15 |
|
Nicaragua |
0.71 |
3.44 |
1.12 |
5.89 |
-37.02 |
-41.62 |
|
Tunisia |
0.64 |
7.37 |
0.72 |
8.84 |
-10.90 |
-16.55 |
|
Canada |
0.54 |
5.38 |
0.12 |
0.91 |
357.21 |
489.72 |
|
Mozambique |
0.49 |
3.83 |
0.20 |
1.48 |
139.61 |
158.85 |
|
Khác |
3.14 |
33.55 |
4.51 |
39.28 |
-30.49 |
-14.59 |
|
Tổng |
129.68 |
853.27 |
135.46 |
937.71 |
-4.27 |
-9.01 |
Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)
8. Thị trường Nhật Bản
Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 4/2026 đạt 17,37 nghìn tấn, trị giá 167,6 triệu USD, giảm 8,38% về lượng và giảm 8,51% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ Việt Nam và Ấn Độ tăng về lượng, lần lượt tăng 1,49% và 12,65%, trong khi nhập khẩu từ Indonesia giảm 18,15%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 4 tháng năm 2026 đạt 63,01 nghìn tấn, trị giá 587,1 triệu USD giảm 1,41% về lượng và giảm 3,54% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 14,23 nghìn tấn, trị giá 146,87 triệu USD, giảm 2,57% về lượng và giảm 4,27% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 11,08 nghìn tấn (+4,48%); 10 nghìn tấn (-2,28%).
Lượng (nghìn tấn) và trị giá (triệu USD) nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2025-2026

Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong tháng 4/2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
Thị trường |
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet Nam |
4,647 |
49,458 |
4,578 |
48,204 |
1.49 |
2.60 |
|
India |
3,069 |
25,306 |
2,724 |
21,948 |
12.65 |
15.30 |
|
Indonesia |
2,686 |
26,448 |
3,282 |
33,850 |
-18.15 |
-21.87 |
|
Thailand |
2,083 |
21,841 |
2,541 |
26,250 |
-18.02 |
-16.80 |
|
China |
1,436 |
9,556 |
1,334 |
8,026 |
7.67 |
19.07 |
|
Ecuador |
1,417 |
10,328 |
1,948 |
15,271 |
-27.24 |
-32.37 |
|
Argentina |
543 |
7,215 |
533 |
7,440 |
1.82 |
-3.03 |
|
Greenland |
245 |
2,365 |
473 |
4,895 |
-48.16 |
-51.69 |
|
Canada |
218 |
2,105 |
300 |
2,090 |
-27.42 |
0.73 |
|
Lithuania |
191 |
2,191 |
59 |
792 |
223.21 |
176.69 |
|
Khác |
836 |
10,789 |
1,188 |
14,433 |
-29.62 |
-25.25 |
|
Tổng |
17,372 |
167,601 |
18,961 |
183,199 |
-8.38 |
-8.51 |
Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 4 tháng năm 2026 (so với cùng kỳ năm 2025)
|
Thị trường |
4T2026 |
4T2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, nghìn USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet Nam |
14,228 |
146,868 |
14,603 |
153,413 |
-2.57 |
-4.27 |
|
India |
11,082 |
90,182 |
10,608 |
86,183 |
4.48 |
4.64 |
|
Indonesia |
10,003 |
97,225 |
10,237 |
102,580 |
-2.28 |
-5.22 |
|
Thailand |
7,109 |
72,044 |
8,734 |
90,475 |
-18.61 |
-20.37 |
|
Ecuador |
5,327 |
38,797 |
5,314 |
42,095 |
0.24 |
-7.83 |
|
China |
4,941 |
31,658 |
4,218 |
26,852 |
17.14 |
17.90 |
|
Argentina |
4,130 |
43,466 |
3,896 |
38,368 |
6.01 |
13.29 |
|
Greenland |
1,524 |
15,373 |
1,447 |
15,007 |
5.32 |
2.44 |
|
Canada |
792 |
8,078 |
719 |
5,967 |
10.16 |
35.37 |
|
Pakistan |
525 |
3,064 |
557 |
3,083 |
-5.70 |
-0.63 |
|
Khác |
3,350 |
40,350 |
3,579 |
44,611 |
-6.42 |
-9.55 |
|
Tổng |
63,011 |
587,103 |
63,913 |
608,634 |
-1.41 |
-3.54 |
Nguồn: Hải quan Nhật Bản (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529)
9. Các tin đáng chú ý của thị trường tôm thế giới
+ Peru tiếp tục tạm dừng hoạt động đánh bắt cá cơm do mối đe dọa từ hiện tượng El Niño vẫn còn hiện hữu. Ngành công nghiệp cá cơm của Peru một lần nữa lại đối mặt với thời kỳ bất ổn khi chính quyền gia hạn lệnh tạm ngừng đánh bắt do số lượng cá cơm con ngày càng nhiều, trong khi điều kiện biển ấm lên liên quan đến hiện tượng thời tiết El Niño ven biển tiếp tục đe dọa hoạt động khai thác. Kể từ tháng Hai, Ủy ban Đa ngành phụ trách Nghiên cứu Quốc gia về Hiện tượng El Niño (ENFEN) của Peru đã duy trì "Cảnh báo El Niño ven biển", dự báo rằng điều kiện biển ấm có thể kéo dài đến tháng 2/2027.