Xuất khẩu tôm sú trong tháng 7/2025 giảm 8% so với tháng 6/2025.

03:50 08/08/2025 AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026

Tỉnh Nhà máy 1/6 30/5 Xu hướng
Sóc Trăng Sao Ta (thẻ tươi) Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg
Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg
Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg
Ít thay đổi
Stapimex (thẻ tươi) Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn Ít thay đổi
Khang An (thẻ tươi) Nhận cỡ 36-120 con/kg Nhận cỡ 36-120 con/kg Ít thay đổi
Khánh Sủng (thẻ ngâm) Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg Ít thay đổi
Tài Kim Anh (thẻ tươi) Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ Ít thay đổi
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) Nhận cỡ 17-200 con/kg Nhận cỡ 17-200 con/kg Ít thay đổi
Nhật Phượng (thẻ ngâm) Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ Ít thay đổi
Cẩm Vui (thẻ ngâm) Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ Ít thay đổi
Sea Minh Hải (thẻ tươi) Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg
F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg
F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg
F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg
F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg
Ít thay đổi