Cập nhật xuất khẩu tôm tuần 20/5-26/5/2026: Xuất khẩu tôm Việt Nam tăng 35% về lượng và 27% về kim ngạch so với tuần trước.

08:53 29/05/2026 AgroMonitor

Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 20/5-26/5/2026 đạt 10,02 nghìn tấn, trị giá 104,2 triệu USD, tăng 35% về lượng và 27% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường chính. Trong 26 ngày tháng 5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 30,59 nghìn tấn trị giá 326,54 triệu USD, tăng 1% về lượng trong khi tương đương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 23,57 nghìn tấn (+1%), trị giá 205,69 triệu USD (-3%), tôm sú đạt 3,27 nghìn tấn (-5%) và 41,59 triệu USD (+2%).

Trong tuần 20/5-26/5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 10,02 nghìn tấn, trị giá 104,2 triệu USD, tăng 35% về lượng và 27% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 7,91 nghìn tấn (tăng 43%) trị giá 69,7 triệu USD (tăng 42%); tôm sú đạt 1,03 nghìn tấn (tăng 27%) trị giá 12,74 triệu USD (tăng 21%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường Asean +130%; Mỹ +63%; EU +41%; Nhật Bản +33%; Trung Quốc +28%; Hàn Quốc +16%.

Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam tuần 20/5-26/5/2026 so với tuần 13/5-19/5/2026, tấn

Chủng loại

Tuần 20/5-26/5/2026

% thay đổi so với tuần 13/5-19/5/2026

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Tôm thẻ

 7,907

 69,703,018

43.13

42.45

Tôm sú

 1,035

 12,744,560

26.65

20.84

Tôm khác

 1,081

 21,955,215

0.80

-3.15

Tổng

 10,023

 104,402,793

35.19

27.09

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 20/5-26/5/2026 so với tuần 13/5-19/5/2026

Thị trường

Lượng XK, nghìn tấn

Trị giá XK, triệu USD

Tuần 20/5-26/5/2026

% thay đổi

Tuần 20/5-26/5/2026

% thay đổi

China

2.21

28.09

28.93

8.91

USA

1.74

66.62

19.48

57.63

Japan

1.10

33.16

11.16

34.92

Korea

0.81

15.87

6.85

15.94

United Kingdom

0.80

72.24

7.49

66.47

Australia

0.42

-10.73

4.27

-5.46

Canada

0.38

116.34

3.98

90.80

Belgium

0.33

14.21

2.69

26.90

Netherlands

0.33

35.39

2.48

25.19

Germany

0.27

-7.12

2.34

-16.09

Khác

1.63

38.16

14.73

33.22

Tổng

10.02

35.19

104.40

27.09

Cụ thể:

Xuất khẩu tôm thẻ tuần 20/5-26/5/2026 đạt 7,91 nghìn tấn, trị giá 69,7 triệu USD, tăng 43% về lượng 42% về kim ngạch so với tuần trước. Trong tuần này, lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường Mỹ, EU, Trung Quốc,...

Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,94 nghìn tấn (+45%), trị giá 16,42 triệu USD (+47%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 tăng 0,2 USD/kg lên mức 8,6 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 tăng 0,3 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8,45 USD/kg (CFR).

Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 1,52 nghìn tấn (+67%), trị giá 16,43 triệu USD (+59%). Trong tuần này, lượng xuất khẩu tôm thẻ tươi/tẩm bột tăng khoảng 50-56%, trong khi tôm thẻ hấp tăng mạnh 106% so với tuần trước. Cụ thể, đa phần lượng hàng xuất khẩu tiếp tục là tôm tẩm bột (chiếm 37%), đạt 565 tấn (+56%), trị giá 4 triệu USD (+51%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,14 USD/kg so với tuần trước, ở mức 9,76 USD/kg (CFR).

Lượng xuất khẩu tôm thẻ hấp (chiếm 32%), đạt 486 tấn (+106%, +250 tấn), thu về 6,38 triệu USD (+79%). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PTO cỡ 26/30 giảm khoảng 0,63 USD/kg so với tuần trước, ở mức 11,34 USD/kg (DDP).

Lượng đơn hàng tôm thẻ tươi chiếm 31% tổng lượng hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ trong tuần này, đạt 472 tấn (+50%) thu về 6,05 triệu USD (+47%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,04 USD/kg so với tuần trước, ở mức 12,21 USD/kg (DDP).

Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 1,27 nghìn tấn trị giá 8,78 triệu USD, tăng 31% về lượng và 32% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 725 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 419 tấn. 

Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc tăng 0,05 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,78 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,42 USD/kg (-0,08 USD/kg so với tuần trước) (DAF).

Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 865 tấn (+43%) và 8,08 triệu USD (+42%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 giảm 0,1 USD/kg so với tuần trước ở mức 8,1 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 tăng 0,31 USD/kg so với tuần trước lên mức 11 USD/kg.

Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 724 tấn (+21%), trị giá 5,88 triệu USD (+15%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 tăng 0,24 USD/kg so với tuần trước, lên mức 8,39 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 ở mức 6,65 USD/kg (-0,15 USD/kg so với tuần trước).

Xuất khẩu tôm sú tuần 20/5-26/5/2026 đạt 1,03 nghìn tấn, trị giá 12,74 triệu USD, tăng 27% về lượng và 21% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường chính Trung Quốc, Nhật Bản, EU,...

Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 373 tấn (+119%, +203 tấn), trị giá 3,07 triệu USD (+92%); Nhật Bản đạt 131 tấn (+17%) trị giá 1,94 triệu USD (+31%); Mỹ đạt 116 tấn (+36%) trị giá 2,38 triệu USD (+46%),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 219 tấn (+19%) thu về 2,69 triệu USD (+19%).

Trong 26 ngày tháng 5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 30,59 nghìn tấn trị giá 326,54 triệu USD, tăng 1% về lượng trong khi tương đương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 23,57 nghìn tấn (+1%), trị giá 205,69 triệu USD (-3%), tôm sú đạt 3,27 nghìn tấn (-5%) và 41,59 triệu USD (+2%).

Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 10,08 nghìn tấn (+12%) trị giá 80,75 triệu USD (+14%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 4,28 nghìn tấn (+42%) trị giá 29,35 triệu USD (+59% so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, mức tăng chủ yếu từ hàng thẻ tươi PD, đạt 3,82 nghìn tấn thu về 26,07 triệu USD (tăng 51% về lượng và 74% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Hàn Quốc đạt 2,5 nghìn tấn (-6%) trị giá 20,54 triệu USD (-6%), Nhật Bản đạt 2,38 nghìn tấn (-9%) trị giá 22,46 triệu USD (-8%),…

Cùng xu hướng đó, lượng giao hàng sang thị trường EU tăng 10% lên mức 5,66 nghìn tấn, trị giá 47,11 triệu USD (+11%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 1,9 nghìn tấn (+43%), trị giá 17,21 triệu USD (+35%), Đức đạt 950 tấn (+16%) thu về 8,16 triệu USD (+20%), Hà Lan đạt 771 tấn (+25%) trị giá 5,63 triệu USD (+13%),…

Trái lại, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 4,9 nghìn tấn (-27%) trị giá 51,69 triệu USD (-32%), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 4,21 nghìn tấn trị giá 45,06 triệu USD, giảm 30% về lượng và 35% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Còn so với tháng trước, xuất khẩu đi khu vực Bắc Mỹ tăng 14%, trong đó xuất khẩu đi thị trường Mỹ tăng 18%. Theo đó, xuất khẩu sang thị trường Mỹ được kỳ vọng sẽ tiếp tục phục hồi sau thông tin tích cực về thuế chống bán phá giá lần thứ 20 sơ bộ giảm mạnh (áp dụng từ ngày 13/5/2026).

Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1/5-26/5

30.59

326.54

30.33

326.59

0.83

-0.01

Lũy kế 1/1-26/5/2026

156.00

1752.46

143.37

1575.69

8.81

11.22

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ 1/5-26/5/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

1/5-26/5/2026

1/5-26/5/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

 China

 7.32

 100.81

 5.70

 79.86

28.35

26.23

 EU

 6.75

 59.73

 6.01

 52.26

12.26

14.30

 USA

 4.81

 54.49

 6.83

 84.22

-29.49

-35.31

 Japan

 3.18

 32.64

 3.90

 38.35

-18.50

-14.89

 Korea

 2.82

 23.55

 2.94

 24.47

-4.10

-3.75

 Australia

 1.51

 14.84

 1.21

 12.52

25.08

18.51

 Khác

 4.19

 40.49

 3.74

 34.91

11.99

15.98

 Tổng

 30.59

 326.54

 30.33

 326.59

0.83

-0.01

Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1/5-26/5

23.57

205.69

23.39

212.99

0.78

-3.43

Lũy kế 1/1-26/5/2026

118.14

1005.91

108.87

970.61

8.52

3.64

Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ 1/5-26/5/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

1/5-26/5/2026

1/5-26/5/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

 EU

 5.66

 47.11

 5.16

 42.53

9.70

10.76

 China

 4.28

 29.35

 3.01

 18.45

42.14

59.12

 USA

 4.21

 45.06

 5.99

 69.60

-29.74

-35.25

 Korea

 2.50

 20.54

 2.66

 21.86

-5.93

-6.02

 Japan

 2.38

 22.46

 2.62

 24.33

-8.95

-7.69

 Australia

 1.41

 13.73

 1.15

 11.76

22.31

16.69

 Khác

 3.14

 27.44

 2.81

 24.46

11.78

12.21

 Tổng

 23.57

 205.69

 23.39

 212.99

0.78

-3.43