Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 6/5-12/5/2026 đạt 9,6 nghìn tấn, trị giá 100,2 triệu USD, tăng 49% về lượng và 44% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường do tuần trước trùng thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong 12 ngày đầu tháng 5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 13,15 nghìn tấn trị giá 139,99 triệu USD, tăng 10% về lượng và 4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 10,14 nghìn tấn (+13%), trị giá 87,06 triệu USD (+3%), tôm sú đạt 1,41 nghìn tấn (-3%) và 18,29 triệu USD (+3%).
Trong tuần 6/5-12/5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 9,6 nghìn tấn, trị giá 100,2 triệu USD, tăng 49% về lượng và 44% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 7,41 nghìn tấn (tăng 46%) trị giá 63,58 triệu USD (tăng 47%); tôm sú đạt 1,02 nghìn tấn (tăng 61%) trị giá 13,5 triệu USD (tăng 75%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường EU +111%; Asean +111%; Trung Quốc +46%; Nhật Bản +34%; Hàn Quốc +22%; Mỹ +10%.
Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam tuần 6/5-12/5/2026 so với tuần 29/4-5/5/2026, tấn
|
Chủng loại |
Tuần 6/5-12/5/2026 |
% thay đổi so với tuần 29/4-5/5/2026 |
||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tôm thẻ |
7,415 |
63,577,286 |
45.95 |
46.54 |
|
Tôm sú |
1,022 |
13,500,658 |
61.16 |
74.89 |
|
Tôm khác |
1,162 |
23,123,519 |
61.14 |
25.42 |
|
Tổng |
9,599 |
100,201,464 |
49.15 |
44.09 |
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 6/5-12/5/2026 so với tuần 29/4-5/5/2026
|
Thị trường |
Lượng XK, nghìn tấn |
Trị giá XK, triệu USD |
||
|
Tuần 6/5-12/5/2026 |
% thay đổi |
Tuần 6/5-12/5/2026 |
% thay đổi |
|
|
China |
2.35 |
46.26 |
29.81 |
24.37 |
|
USA |
1.36 |
10.29 |
15.24 |
21.15 |
|
Japan |
1.06 |
34.33 |
11.44 |
47.75 |
|
Korea |
0.95 |
21.53 |
7.61 |
16.39 |
|
Australia |
0.53 |
125.63 |
5.23 |
112.80 |
|
United Kingdom |
0.46 |
15.67 |
4.46 |
23.97 |
|
Germany |
0.41 |
81.11 |
3.58 |
79.85 |
|
Canada |
0.36 |
228.37 |
3.94 |
229.89 |
|
Netherlands |
0.34 |
265.94 |
2.82 |
348.11 |
|
Taiwan |
0.27 |
11.28 |
2.74 |
13.49 |
|
Khác |
1.50 |
109.83 |
13.32 |
107.40 |
|
Tổng |
9.60 |
49.15 |
100.20 |
44.09 |
Cụ thể:
Xuất khẩu tôm thẻ tuần 6/5-12/5/2026 đạt 7,41 nghìn tấn, trị giá 63,58 triệu USD, tăng 46% về lượng và 47% về kim ngạch so với tuần trước. Trong tuần này, lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường do tuần trước trùng thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5.
Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,7 nghìn tấn (+104%, +869 tấn), trị giá 14,09 triệu USD (+105%, +7,21 triệu USD).
Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 giảm 0,2 USD/kg xuống mức 8,1 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 giảm 0,21 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8,19 USD/kg (CFR).
Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 1,18 nghìn tấn (+4%), trị giá 12,07 triệu USD (+10%). Trong tuần này, lượng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột giảm nhẹ 5%, trong khi tôm thẻ tươi/hấp ghi nhận tăng trưởng dương so với tuần trước. Cụ thể, đa phần lượng hàng xuất khẩu tiếp tục là tôm tẩm bột (chiếm 49%), đạt 581 tấn (-5%), trị giá 4,34 triệu USD (+4%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,3 USD/kg so với tuần trước, ở mức 9,88 USD/kg (CFR).
Lượng đơn hàng tôm thẻ tươi chiếm 32% tổng lượng hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ trong tuần này, đạt 375 tấn (+5%) thu về 4,66 triệu USD (+3%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,04 USD/kg so với tuần trước, ở mức 12,26 USD/kg (CFR).
Lượng xuất khẩu tôm thẻ hấp (chiếm 18%), đạt 218 tấn (+45%), thu về 3,01 triệu USD (+42%). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PTO cỡ 26/30 giảm khoảng 0,37 USD/kg so với tuần trước, ở mức 11,78 USD/kg (DDP).
Ngày 8/5, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã thông báo kết quả sơ bộ thuế chống bán phá giá với tôm nhập khẩu từ Việt Nam giai đoạn 1/2/2024-31/1/2025 (POR20). Trong 2 doanh nghiệp bị điều tra bắt buộc, mức thuế của TS Sóc Trăng (Stapimex) giảm so với POR19 (25,76%) xuống 6,3%, trong khi đó mức thuế của Sao Ta+Khang An tăng lên 10,76% (POR19 ở mức 4,58%). 27 doanh nghiệp khác đủ điều kiện hưởng mức thuế riêng ở mức 7,56%. Mức thuế sơ bộ có hiệu lực từ 13/5/2026.
Như vậy, mức thuế chống bán phá giá đã giảm đi đáng kể so với đợt xem xét lần thứ 19, đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam vào thị trường Mỹ là TS Sóc Trăng (Stapimex). Mức thuế giảm xuống 6,3% so với 25,76% là mức giảm mạnh và mở ra cơ hội xuất khẩu phục hồi mạnh trở lại của doanh nghiệp dẫn đầu ở thị trường này, đồng thời mức 7,56% áp dụng cho 27 doanh nghiệp khác đủ điều kiện có thể mở ra triển vọng tăng trưởng xuất khẩu rộng hơn cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩu tôm của Việt Nam vào thị trường Mỹ hơn trước đây.
Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 1,5 nghìn tấn trị giá 10,24 triệu USD, tăng 70% về lượng và 76% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 732 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 623 tấn.
Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc tăng 0,28 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,52 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,16 USD/kg (+0,23 USD/kg so với tuần trước) (DAF).
Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 764 tấn (+15%) và 7,23 triệu USD (+15%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 giảm 0,21 USD/kg so với tuần trước ở mức 8,19 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 giảm 0,18 USD/kg so với tuần trước xuống mức 10,32 USD/kg.
Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 850 tấn (+17%), trị giá 6,77 triệu USD (+14%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 tăng 0,13 USD/kg so với tuần trước, lên mức 8,48 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 ở mức 7,27 USD/kg (+0,07 USD/kg so với tuần trước).
Xuất khẩu tôm sú tuần 6/5-12/5/2026 đạt 1,02 nghìn tấn, trị giá 13,5 triệu USD, tăng 61% về lượng và 75% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường chính do tuần trước trùng thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5.
Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 302 tấn (+42%), trị giá 2,76 triệu USD (+42%); Nhật Bản đạt 146 tấn (+174%, +93 tấn) trị giá 2,24 triệu USD (+222%, +1,54 triệu USD); Mỹ đạt 148 tấn (+88%) trị giá 2,74 triệu USD (+95%),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 204 tấn (+124%, +114 tấn) thu về 2,98 triệu USD (+135%, +1,71 triệu USD).
Trong 12 ngày đầu tháng 5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 13,15 nghìn tấn trị giá 139,99 triệu USD, tăng 10% về lượng và 4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 10,14 nghìn tấn (+13%), trị giá 87,06 triệu USD (+3%), tôm sú đạt 1,41 nghìn tấn (-3%) và 18,29 triệu USD (+3%).
Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 4,56 nghìn tấn (+38%) trị giá 36,11 triệu USD (+35%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 2,04 nghìn tấn, trị giá 13,92 triệu USD (tăng gấp 2 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, mức tăng chủ yếu từ hàng thẻ tươi PD, đạt 1,78 nghìn tấn thu về 12,21 triệu USD (tăng gấp 2 lần về lượng và 3 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Hàn Quốc đạt 1,18 nghìn tấn (+24%) trị giá 9,56 triệu USD (+23%), Nhật Bản đạt 918 tấn (-15%) trị giá 8,68 triệu USD (-14%),…
Cùng xu hướng đó, lượng giao hàng sang thị trường EU tăng 16% lên mức 2,37 nghìn tấn, trị giá 19,49 triệu USD (+17%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 719 tấn (+42%), trị giá 6,25 triệu USD (+34%), Đức đạt 510 tấn (+74%) thu về 4,29 triệu USD (+63%), Hà Lan đạt 313 tấn (+31%) trị giá 2,37 triệu USD (+25%),…
Trái lại, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 2,09 nghìn tấn (-23%) trị giá 21,32 triệu USD (-35%), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 1,78 nghìn tấn trị giá 18,31 triệu USD, giảm 29% về lượng và 40% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Từ ngày 8/5, thị trường Mỹ công bố thông tin thuế chống bán phá giá lần thứ 20 sơ bộ giảm mạnh (dự kiến áp dụng từ ngày 13/5/2026) kỳ vọng sẽ hỗ trợ phục hồi xuất khẩu trong giai đoạn tới.
Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/5-12/5 |
13.15 |
139.99 |
11.93 |
134.20 |
10.25 |
4.32 |
|
Lũy kế 1/1-12/5/2026 |
138.57 |
1565.91 |
124.97 |
1383.30 |
10.89 |
13.20 |
Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ 1/5-12/5/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/5-12/5/2026 |
1/5-12/5/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
China |
3.39 |
45.32 |
2.13 |
32.84 |
59.08 |
37.98 |
|
EU |
2.82 |
24.87 |
2.45 |
21.20 |
15.06 |
17.31 |
|
USA |
2.04 |
22.64 |
2.82 |
36.73 |
-27.74 |
-38.35 |
|
Korea |
1.31 |
10.80 |
1.04 |
8.55 |
25.58 |
26.28 |
|
Japan |
1.25 |
13.20 |
1.68 |
16.80 |
-25.66 |
-21.42 |
|
Australia |
0.62 |
6.05 |
0.37 |
4.00 |
67.83 |
51.08 |
|
Khác |
1.73 |
17.12 |
1.43 |
14.08 |
20.28 |
21.62 |
|
Tổng |
13.15 |
139.99 |
11.93 |
134.20 |
10.25 |
4.32 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/5-12/5 |
10.14 |
87.06 |
8.98 |
84.31 |
13.02 |
3.25 |
|
Lũy kế 1/1-12/5/2026 |
104.72 |
887.27 |
94.45 |
841.94 |
10.87 |
5.38 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ 1/5-12/5/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/5-12/5/2026 |
1/5-12/5/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
EU |
2.37 |
19.50 |
2.04 |
16.68 |
16.02 |
16.89 |
|
China |
2.04 |
13.93 |
0.96 |
5.82 |
112.00 |
139.10 |
|
USA |
1.78 |
18.31 |
2.49 |
30.36 |
-28.80 |
-39.71 |
|
Korea |
1.18 |
9.56 |
0.95 |
7.80 |
24.18 |
22.58 |
|
Japan |
0.92 |
8.68 |
1.08 |
10.12 |
-15.22 |
-14.25 |
|
Australia |
0.56 |
5.44 |
0.35 |
3.69 |
59.94 |
47.38 |
|
Khác |
1.29 |
11.65 |
1.09 |
9.84 |
18.73 |
18.44 |
|
Tổng |
10.14 |
87.06 |
8.98 |
84.31 |
13.02 |
3.25 |