Tháng 4/2026, nhập khẩu tôm của Việt Nam đạt 9,2 nghìn tấn, trị giá 57,3 triệu USD, tăng 24% về lượng nhưng giảm 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; sự sụt giảm về kim ngạch chủ yếu do nhập khẩu tôm giống giảm mạnh xuống mức 1,9 triệu USD (-90% so với tháng 4/2025 đạt 18,4 triệu USD).
Trong khi đó, nhập khẩu các chủng loại chính ghi nhận kết quả tăng trưởng dương cả về lượng và kim ngạch. Cụ thể, nhập khẩu tôm thẻ đạt 8,4 nghìn tấn, trị giá 48,9 triệu USD, tăng 25% về lượng và 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Lượng nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu đạt 7,9 nghìn tấn, tăng 20% so với cùng kỳ 2025 và là mức cao nhất kể từ tháng 9/2025. Trong tháng, các doanh nghiệp có xu hướng tăng tích trữ nguyên liệu bán thành phẩm nhập khẩu trước giai đoạn xuất khẩu cao điểm trong năm và lo ngại chi phí nhập khẩu sẽ tăng cao do ảnh hưởng từ chiến tranh ở Trung Đông.
Xét theo kích cỡ, tỷ trọng các cỡ 8/12-41/50 (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn) chiếm khoảng 75%, duy trì ở mức cao 72-75% liên tục trong tháng 3-4 do nguồn cung cỡ 20-80 con/kg trong nước chưa dồi dào. Xét theo xuất xứ, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ dẫn đầu với 6,5 nghìn tấn (+25% so với cùng kỳ 2025), theo sau là Ecuador đạt 1,3 nghìn tấn (+5%). TS Minh Phú Hậu Giang là doanh nghiệp nhập khẩu lớn nhất với 1 nghìn tấn (+34%).
Đối với tôm sú, lượng nhập khẩu trong tháng 4/2026 đạt 134 tấn và 1,4 triệu USD, tăng 111% về lượng và 116% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025. Trong đó, lượng nhập khẩu tôm sú làm nguyên liệu sản xuất đạt 121 tấn, trị giá 1,3 triệu USD, tăng 91% về lượng và 96% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Các đơn hàng đều là tôm HLSO nhập khẩu từ Ấn Độ.
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của Việt Nam năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1 |
7.64 |
51.17 |
7.09 |
51.21 |
7.66 |
-0.08 |
|
2 |
4.91 |
31.91 |
6.22 |
50.81 |
-21.06 |
-37.20 |
|
3 |
7.85 |
50.26 |
7.58 |
55.77 |
3.50 |
-9.88 |
|
4 |
9.22 |
57.32 |
7.47 |
65.93 |
23.53 |
-13.07 |
|
4T |
29.62 |
190.65 |
28.37 |
223.72 |
4.42 |
-14.78 |
1. Nhập khẩu tôm thẻ
1.1 Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam tháng 4/2026
Trong tháng 4/2026, Việt Nam đã nhập khẩu 8,4 nghìn tấn tôm thẻ, trị giá 48,9 triệu USD, tăng 25% về lượng và 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025.
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ Việt Nam tháng 1/2025-4/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

1.2 Nhập khẩu tôm thẻ theo loại hình
Tháng 4/2026, tỷ trọng lượng nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất chiếm 94,6% với lượng đạt 7,9 nghìn tấn. Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài chiếm 4,2%, trong khi các hình thức khác như nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại, tạm nhập hàng miễn thuế chỉ chiếm khoảng 0,2-0,9%.
Tỷ trọng về lượng nhập khẩu tôm thẻ theo loại hình nhập khẩu tháng 4/2026, %

1.3 Nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Trong tháng 4/2026, nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu sản xuất xuất khẩu đạt 7,9 nghìn tấn, trị giá 45,6 triệu USD, tăng 20% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025, đây cũng là mức cao nhất ghi nhận từ tháng 9/2025. Tháng này ghi nhận xu hướng đảo ngược hoàn toàn xu hướng nhập khẩu tôm về làm nguyên liệu để xuất khẩu của các nhà máy trong 3 tháng trước đó. Theo đó, các nhà máy chế biến tại Việt Nam đang có xu hướng tích trữ hàng hóa do lo ngại chi phí nhập khẩu tăng, thời gian giao hàng kéo dài do ảnh hưởng của chiến tranh tại Trung Đông (bắt đầu leo thang từ cuối tháng 2/2026) và dự kiến nhu cầu nguyên liệu tăng trong giai đoạn xuất khẩu cao điểm năm nay (thường khoảng Quý 2-3).
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất của Việt Nam tháng 1/2025-4/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất của Việt Nam năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1 |
6.21 |
37.08 |
6.40 |
40.92 |
-2.98 |
-9.39 |
|
2 |
3.62 |
21.61 |
5.10 |
32.14 |
-29.02 |
-32.77 |
|
3 |
6.71 |
39.68 |
6.71 |
41.33 |
0.01 |
-3.99 |
|
4 |
7.93 |
45.61 |
6.58 |
40.72 |
20.48 |
12.01 |
|
4T |
24.47 |
143.98 |
24.79 |
155.11 |
-1.30 |
-7.17 |
Xét theo hình thức chế biến, nhập khẩu tôm thẻ vỏ (HLSO) chiếm tỷ trọng khoảng 92% (tương đương cùng kỳ 2025 và tăng so với 78-85% trong các tháng đầu năm 2026). Trong khi đó, tỷ trọng tôm lột vỏ (PD/PTO) chiếm khoảng 9% và tôm nguyên con (HOSO) hạn chế khoảng 1%.
Xét theo kích cỡ, tỷ trọng các cỡ 8/12-41/50 (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn) chiếm khoảng 75%, duy trì ở mức cao 72-75% liên tục trong tháng 3-4 so với 2 tháng đầu năm 2026 (dưới 70%). Xu hướng tăng nhập khẩu cỡ 80 con/kg về lớn trong tháng 3-4 được thúc đẩy bởi nguồn cung cỡ 20-80 con/kg trong nước chưa dồi dào (người dân thu tỉa/thu hoạch chủ yếu là cỡ 80-100 con/kg).
Tỷ trọng nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất theo kích cỡ 8/12-41/50 và cỡ 51/60 về nhỏ từ tháng 1/2025-4/2026, %

Xét theo xuất xứ, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ dẫn đầu với 6,5 nghìn tấn và 36,8 triệu USD, tăng 25% về lượng và 18% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ Ecuador cũng tăng so với cùng kỳ 2025 lên mức 1,3 nghìn tấn (+5%) tuy nhiên kim ngạch giảm xuống mức 8,4 triệu USD (-6%). Nguyên nhân khiến mức tăng về kim ngạch thấp hơn với mức gia tăng về lượng do giá xuất khẩu từ 2 thị trường chính đều giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể:
- Đối với thị trường Ấn Độ, giá nhập khẩu tôm thẻ cỡ HLSO cỡ 8/12-26/30 đã giảm 0,1-0,7 USD/kg so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tôm thẻ tươi HLSO đông lạnh cỡ 26/30 ở mức 6,09 USD/kg CFR, tôm thẻ tươi HLSO đông lạnh cỡ 41/50 ở mức 5,6 USD/kg CFR.
- Đối với thị trường Ecuador, giá tôm thẻ HLSO đã giảm 0,05-0,6 USD/kg so với cùng kỳ năm trước, trong đó bình quân giá tôm thẻ HLSO cỡ 26/30 ở mức 6,69 USD/kg CFR, cỡ 41/50 ở mức 5,78 USD/kg CFR.
Lượng và trị giá nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu của Việt Nam theo thị trường tháng 4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
INDIA |
6,522 |
36.84 |
5,200 |
31.24 |
25.44 |
17.94 |
|
ECUADOR |
1,345 |
8.44 |
1,275 |
9.01 |
5.48 |
-6.34 |
|
PERU |
39 |
0.12 |
42 |
0.10 |
-5.36 |
16.03 |
|
Indonesia |
27 |
0.21 |
- |
- |
+ |
+ |
|
Panama |
- |
- |
42 |
0.23 |
-100.00 |
-100.00 |
|
Khác |
- |
- |
26 |
0.14 |
-100.00 |
-100.00 |
|
Tổng |
7,933 |
45.61 |
6,584 |
40.72 |
20.48 |
12.01 |
Giá nhập khẩu tôm thẻ từ Ấn Độ và Ecuador trong tháng 4/2026 so với tháng 3/2026 và cùng kỳ năm 2025, USD/kg CFR
|
Thị trường |
Chế biến |
Size |
Điều kiện giao hàng |
T4/2026 |
T3/2026 |
T4/2025 |
Thay đổi so với T3/2026 |
Thay đổi so với T4/2025 |
|
Ấn Độ |
HLSO |
26/30 |
CFR |
6.09 |
6.33 |
6.76 |
-0.24 |
-0.67 |
|
|
41/50 |
CFR |
5.60 |
5.74 |
5.87 |
-0.14 |
-0.27 |
|
|
PD/PTO |
41/50 |
CFR |
5.70 |
5.60 |
5.65 |
0.10 |
0.05 |
|
|
Ecuador |
HLSO |
26/30 |
CFR |
6.69 |
6.70 |
6.99 |
-0.01 |
-0.30 |
|
|
41/50 |
CFR |
5.78 |
5.76 |
6.35 |
0.01 |
-0.57 |
Giá nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu từ thị trường Ấn Độ và Ecuador tháng 1/2025-4/2026, USD/kg CFR

1.4 Nhập khẩu các đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ bị trả lại
Tháng 4/2026, lượng tái nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 79 tấn, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2026, Việt Nam đã tái nhập khẩu 181 tấn tôm thẻ (-3% so với cùng kỳ 2025), chủ yếu các đơn hàng tái nhập khẩu từ EU (đạt 93 tấn).
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ trả về Việt Nam tháng 1/2025-4/2026 (tấn, triệu USD)

2. Nhập khẩu tôm sú
Tháng 4/2026, nhập khẩu tôm sú đạt 134 tấn và 1,4 triệu USD, tăng 111% về lượng (+71 tấn) và 116% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025. Trong đó, lượng nhập khẩu tôm sú làm nguyên liệu sản xuất đạt 121 tấn, trị giá 1,3 triệu USD, tăng 91% về lượng (+58 tấn) và 96% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong tháng 4/2026 Việt Nam chỉ nhập khẩu tôm HLSO từ thị trường là Ấn Độ, hầu hết các đơn hàng đều là tôm cỡ 41/50 về lớn (chiếm 98%).
Đối với loại hình tái nhập khẩu tôm sú, trong tháng 4/2026 có 13 tấn tôm sú tái nhập khẩu từ Trung Quốc và Áo. Lũy kế 4 tháng đầu năm 2026, lượng tái nhập khẩu tôm sú đạt 45 tấn (+38% so với cùng kỳ 2025). Đa phần đơn hàng bị tả lại từ thị trường Trung Quốc, đạt 24 tấn (+45%).
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú của Việt Nam tháng 1/2025-4/2026 (tấn, triệu USD)

Nhập khẩu tôm sú của Việt Nam theo loại hình nhập khẩu tháng 4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Loại hình nhập khẩu |
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu |
121 |
1.26 |
63 |
0.65 |
91.17 |
96.02 |
|
Nhập hàng xuất khẩu bị trả lại |
13 |
0.14 |
- |
- |
+ |
+ |
|
Khác |
- |
- |
- |
- |
-100.00 |
-100.00 |
|
Tổng |
134 |
1.41 |
63 |
0.65 |
111.9 |
115.75 |
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú nguyên liệu của Việt Nam tháng 1/2025-4/2026 (tấn, triệu USD)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú trả về Việt Nam tháng 1/2025-4/2026 (tấn, triệu USD)
