Lượng nhập khẩu tôm của Việt Nam trong tháng 3/2026 tăng nhẹ 3% so với cùng kỳ năm trước

08:38 29/05/2026 AgroMonitor

Tháng 3/2026, lượng nhập khẩu tôm của Việt Nam đạt 7,85 nghìn tấn, trị giá 50,3 triệu USD, tăng 3,5% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 10% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh nhất đối với tôm giống (-89%) xuống mức 894,4 nghìn USD (cùng kỳ năm trước đạt 8,1 triệu USD).

Đối với các chủng loại chính, nhập khẩu tôm thẻ đạt 7 nghìn tấn, trị giá 41,7 triệu USD, tăng 3% về lượng trong khi kim ngạch giảm nhẹ 1% so với cùng kỳ năm 2025. Lượng nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu đạt 6,7 nghìn tấn, tương đương cùng kỳ 2025 và tăng 85% so với mức thấp trong tháng 2 (nhập khẩu hạn chế do trùng Tết Nguyên Đán).

Xét theo kích cỡ, tỷ trọng các cỡ 8/12-41/50 (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn) chiếm khoảng 72% (tăng so với mức dưới 70% trong 2 tháng đầu năm 2026) do nguồn cung cỡ 20-80 con/kg trong nước chưa dồi dào. Xét theo xuất xứ, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ dẫn đầu với 4,5 nghìn tấn (-3% so với cùng kỳ 2025) và theo sau là Ecuador đạt 2 nghìn tấn (+52%). TS Tài Kim Anh là doanh nghiệp nhập khẩu lớn nhất với 864 nghìn tấn (-2%).

Nhập khẩu tôm sú trong tháng 3/2026 đạt 304 tấn và 3,3 triệu USD, tăng 315% về lượng và 385% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025. Các đơn hàng đều là tôm sú nguyên liệu được nhập khẩu từ Ấn Độ. TĐ TS Minh Phú là doanh nghiệp nhập khẩu tôm sú nguyên liệu lớn nhất tháng 3 với 108 tấn.

Quý 1/2026, nhập khẩu tôm đạt 20,4 nghìn tấn và thu về 133,3 triệu USD, giảm 2% về lượng và 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, nhập khẩu tôm thẻ đạt 17,7 nghìn tấn (-7%) và 105,6 triệu USD (-12%), hầu hết hàng hóa làm nguyên liệu sản xuất với lượng đạt 16,5 nghìn tấn (-9%); nhập khẩu tôm sú đạt 1,05 nghìn tấn (+239%).

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của Việt Nam năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi về

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1

                  7.64

      51.17

                  7.09

      51.21

7.66

-0.08

2

                  4.91

      31.91

                  6.22

      50.81

-21.06

-37.20

3

                  7.85

      50.26

                  7.58

      55.77

3.50

-9.88

Quý 1

               20.40

   133.34

              20.90

     157.79

-2.40

-15.50

1. Nhập khẩu tôm thẻ

1.1 Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam tháng 3/2026

Trong tháng 3/2026, Việt Nam đã nhập khẩu 7 nghìn tấn tôm thẻ, trị giá 41,7 triệu USD, tăng 3% về lượng tuy nhiên giảm nhẹ 1%% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Quý 1/2026, nhập khẩu tôm thẻ đạt 17,7 nghìn tấn, trị giá 105,6 triệu USD, giảm 2% về lượng và 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ Việt Nam tháng 1/2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

1.2 Nhập khẩu tôm thẻ theo loại hình

Tháng 3/2026, tỷ trọng lượng nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất chiếm 95,3% với lượng đạt 6,7 nghìn tấn. Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài chiếm 3%, trong khi các hình thức khác như nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại, tiêu thụ nội địa… chiếm khoảng 0,5-1,1%.

Tỷ trọng về lượng nhập khẩu tôm thẻ theo loại hình nhập khẩu tháng 3/2026, %

1.3 Nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

Trong tháng 3/2026, nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu đạt 6,7 nghìn tấn, trị giá 39,7 triệu USD, lượng nhập khẩu tương đương cùng kỳ năm trước trong khi kim ngạch giảm khoảng 4%. So với tháng 2/2026 (nhập khẩu hạn chế do trùng vào Tết Nguyên Đán), lượng nhập khẩu tháng 3/2026 tăng mạnh 85%. Trong quý 1/2026, nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu đạt 16,5 nghìn tấn, trị giá 98,4 triệu USD, giảm 9% về lượng và 14% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất của Việt Nam tháng 1/2025-3/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Bảng 2: Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất của Việt Nam năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi về

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1

                  6.21

      37.08

                 6.40

       40.92

-2.98

-9.39

2

                  3.62

      21.61

                 5.10

       32.14

-29.02

-32.77

3

                  6.71

      39.68

                 6.71

       41.33

0.01

-3.99

Quý 1

               16.53

      98.36

              18.20

     114.39

-9.18

-14.01

Xét theo hình thức chế biến, nhập khẩu tôm thẻ vỏ (HLSO) chiếm tỷ trọng khoảng 85% (tương đương cùng kỳ 2025), nhìn chung dao động trong khoảng 78-85% trong 3 tháng đầu năm 2026. Tỷ trọng tôm lột vỏ (PD/PTO) chiếm khoảng 14% và tôm nguyên con (HOSO) hạn chế khoảng 1%.

Xét theo kích cỡ, tỷ trọng các cỡ 8/12-41/50 (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn) chiếm khoảng 72%, tăng so với mức 67-69% trong 2 tháng đầu năm 2026. Nhập khẩu cỡ 80 con/kg về lớn ở mức cao khi nguồn cung trong nước vẫn khá hạn chế do chưa vào chính vụ.

Tỷ trọng nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất theo kích cỡ 8/12-41/50 và cỡ 51/60 về nhỏ từ tháng 1/2025-3/2026, %

Xét theo xuất xứ, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ dẫn đầu với 4,5 nghìn tấn và 26,6 triệu USD, giảm 3% về lượng và 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, thị trường cung cấp lớn thứ 2 là Ecuador đạt 2 nghìn tấn và 12 triệu USD, tăng 52% về lượng và 31% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Giá nhập khẩu từ 2 thị trường trên tăng khoảng 0,05-0,6 USD/kg so với tháng 2/2026 nhưng giảm 0,1-0,65 USD/kg so với cùng kỳ năm 2025. Cụ thể:

- Đối với thị trường Ấn Độ, giá nhập khẩu tôm thẻ cỡ HLSO cỡ 8/12-26/30 tăng 0,3-0,35 USD/kg so với tháng 2/2026 nhưng giảm 0,15-0,55 USD/kg so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tôm thẻ tươi HLSO đông lạnh cỡ 26/30 ở mức 6,33 USD/kg CFR, tôm thẻ tươi HLSO đông lạnh cỡ 41/50 ở mức 5,75 USD/kg CFR.

- Đối với thị trường Ecuador, giá tôm thẻ HLSO tăng 0,05-0,55 USD/kg so với tháng 2 nhưng thấp hơn 0,5-0,65 USD/kg so với cùng kỳ 2025: cỡ 26/30 ở mức 6,7 USD/kg CFR, cỡ 41/50 ở mức 5,76 USD/kg CFR.

Lượng và trị giá nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu của Việt Nam theo thị trường tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

Thị trường

T3/2026

T3/2025

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

INDIA

4,539

26.64

4,677

28.46

-2.95

-6.39

ECUADOR

2,031

12.04

1,333

9.20

52.37

30.95

Indonesia

115

0.89

17

0.08

577.36

1032.23

Saudi Arabia

21

0.10

86

0.39

-76.03

-73.26

JAPAN

1

0.01

-

-

+

+

Khác

-

-

593

3.20

-100.00

-100.00

Tổng

6,707

39.68

6,706

41.33

0.01

-3.99

Giá nhập khẩu tôm thẻ từ Ấn Độ và Ecuador trong tháng 3/2026 so với tháng 2/2026 và cùng kỳ năm 2025, USD/kg CFR

Thị trường

Chế biến

Size

Điều kiện giao hàng

T3/2026

T2/2026

T3/2025

Thay đổi so với T2/2026

Thay đổi so với T3/2025

Ấn Độ

HLSO

26/30

CFR

6.33

6.00

6.85

0.33

-0.52

 

 

41/50

CFR

5.74

5.40

5.93

0.34

-0.19

 

PD/PTO

41/50

CFR

5.60

5.60

5.87

0.00

-0.27

Ecuador

HLSO

26/30

CFR

6.70

6.17

7.31

0.54

-0.61

 

 

41/50

CFR

5.76

5.68

6.34

0.08

-0.58

Giá nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu từ thị trường Ấn Độ và Ecuador tháng 1/2025-3/2026, USD/kg CFR

Trong quý 1/2026, nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu đạt 16,5 nghìn tấn, trị giá 98,4 triệu USD, giảm 9% về lượng và 14% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Xét theo xuất xứ, Việt Nam đã nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu từ 7 thị trường, hầu hết hàng hóa xuất xứ từ Ấn Độ và Ecuador (chiếm 96%). Cụ thể, Ấn Độ là thị trường cung cấp nguyên liệu lớn nhất với 11,9 nghìn tấn, trị giá 70,2 triệu USD, giảm 15% về lượng và 21% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ecuador ghi nhận gia tăng so với cùng kỳ năm trước, đạt 4 nghìn tấn (+39%) và 24,3 triệu USD (+25%).

Cơ cấu nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu xét theo hình thức chế biến ít biến động so với cùng kỳ năm trước, trong đó tôm thẻ HLSO vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất 83% (-2%), tôm thẻ lột vỏ (PD/PTO…) chiếm khoảng 15% (+3%) và tôm thẻ HOSO chiếm 2% (-1%). Trong khi đó, xét theo kích cỡ, tỷ trọng tôm thẻ nguyên liệu cỡ 8/12-41/50 đã tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước lên mức 70% (+11%).

Lượng và trị giá nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu của Việt Nam theo thị trường trong quý 1/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

Thị trường

Quý 1/2026

Quý 1/2025

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

INDIA

11,901

70.17

14,068

88.35

-15.40

-20.58

ECUADOR

4,023

24.28

2,908

19.48

38.35

24.69

Indonesia

342

2.45

71

0.36

379.40

588.88

Panama

109

0.72

244

1.57

-55.31

-54.15

Saudi Arabia

97

0.53

187

0.89

-48.20

-40.07

Khác

61

0.20

726

3.74

-91.64

-94.60

Tổng

16,533

98.36

18,203

114.39

-9.18

-14.01

1.4 Nhập khẩu các đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ bị trả lại

Tháng 3/2026, lượng tái nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 38 tấn, tăng 67% (+15 tấn) so với cùng kỳ năm trước. Trong quý 1/2026, Việt Nam đã tái nhập khẩu 102 tấn tôm thẻ (-13% so với cùng kỳ 2025), chủ yếu các đơn hàng tái nhập khẩu từ EU (đạt 51 tấn).

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ trả về Việt Nam tháng 1/2025-3/2026 (tấn, triệu USD)

2. Nhập khẩu tôm sú

Tháng 3/2026, nhập khẩu tôm sú đạt 304 tấn và 3,3 triệu USD, tăng 315% về lượng (+230 tấn) và 385% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025. Các đơn hàng đều nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (cùng kỳ năm 2025 nhập khẩu tôm sú nguyên liệu chỉ đạt 49 tấn). Trong tháng 3/2026, Việt Nam chỉ nhập khẩu tôm sú nguyên liệu từ Ấn Độ, các đơn hàng đều là tôm sú vỏ (HLSO) cỡ 41/50 về lớn.

Quý 1/2023, nhập khẩu tôm sú đạt 1,05 nghìn tấn, trị giá 11,6 triệu USD, tăng 191% về lượng và 209% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Hầu hết hàng hóa nhập khẩu làm nguyên liệu với lượng đạt 1 nghìn tấn và 11,2 triệu USD, tăng 239% về lượng và 277% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025.

Việt Nam đã nhập khẩu tôm sú nguyên liệu từ 3 thị trường (Ấn Độ, Indonesia và Bangladesh), đa phần là hàng nhập từ Ấn Độ với lượng đạt 912 tấn, tăng 562% (+774 tấn) so với cùng kỳ năm trước. Các đơn hàng đều là tôm HLSO và hầu hết là cỡ 41/50 về lớn (chiếm 94%).

Đối với loại hình tái nhập khẩu, trong quý 1/2026 lượng tái nhập khẩu đạt 31 tấn (-2% so với cùng kỳ 2025), gồm 19 tấn từ Hàn Quốc và 12 tấn từ Trung Quốc.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú của Việt Nam tháng 1/2025-3/2026 (tấn, triệu USD)

Nhập khẩu tôm sú của Việt Nam theo loại hình nhập khẩu tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

Loại hình nhập khẩu

T3/2026

T3/2025

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

304

3.33

49

0.43

519.82

665.56

Nhập hàng xuất khẩu bị trả lại

-

-

17

0.15

-100.00

-100.00

Khác

-

-

8

0.10

-100.00

-97.33

Tổng

304

3.33

73

0.69

314.6

384.55

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú nguyên liệu của Việt Nam tháng 1/2025-3/2026 (tấn, triệu USD)

Lượng và trị giá nhập khẩu tôm sú nguyên liệu của Việt Nam theo thị trường trong quý 1/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

Thị trường

Quý 1/2026

Quý 1/2025

% thay đổi về

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

INDIA

912

9.90

138

1.21

561.96

717.30

Indonesia

97

1.27

153

1.60

-36.28

-20.51

Bangladesh

1

0.01

7

0.16

-91.99

-96.09

Tổng

1,010

11.17

298

2.97

239.32

276.61

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú trả về Việt Nam tháng 1/2025-3/2026 (tấn, triệu USD)