Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 13/5-19/5/2026 đạt 7,41 nghìn tấn, trị giá 82,15 triệu USD, giảm 23% về lượng và 18% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó lượng xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường chính. Trong 19 ngày tháng 5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 20,56 nghìn tấn trị giá 222,14 triệu USD, giảm 1% về lượng và 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 15,66 nghìn tấn (tương đương cùng kỳ năm trước), trị giá 135,99 triệu USD (-6%), tôm sú đạt 2,23 nghìn tấn (-11%) và 28,84 triệu USD (-4%).
Trong tuần 13/5-19/5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 7,41 nghìn tấn, trị giá 82,15 triệu USD, giảm 23% về lượng và 18% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 5,52 nghìn tấn (giảm 25%) trị giá 48,93 triệu USD (giảm 23%); tôm sú đạt 818 tấn (giảm 20%) trị giá 10,55 triệu USD (giảm 22%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường Asean -38%; Trung Quốc -27%; Hàn Quốc -26%; Mỹ -23%; Nhật Bản -22%; EU -21%.
Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam tuần 13/5-19/5/2026 so với tuần 6/5-12/5/2026, tấn
|
Chủng loại |
Tuần 13/5-19/5/2026 |
% thay đổi so với tuần 6/5-12/5/2026 |
||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tôm thẻ |
5,524 |
48,933,114 |
-25.44 |
-23.03 |
|
Tôm sú |
818 |
10,546,392 |
-20.02 |
-21.88 |
|
Tôm khác |
1,072 |
22,669,630 |
-7.70 |
-1.96 |
|
Tổng |
7,414 |
82,149,135 |
-22.72 |
-18.02 |
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 13/5-19/5/2026 so với tuần 6/5-12/5/2026
|
Thị trường |
Lượng XK, nghìn tấn |
Trị giá XK, triệu USD |
||
|
Tuần 13/5-19/5/2026 |
% thay đổi |
Tuần 13/5-19/5/2026 |
% thay đổi |
|
|
China |
1.72 |
-26.84 |
26.56 |
-10.91 |
|
USA |
1.04 |
-23.13 |
12.36 |
-18.89 |
|
Japan |
0.83 |
-21.87 |
8.27 |
-27.68 |
|
Korea |
0.70 |
-26.01 |
5.91 |
-22.38 |
|
Australia |
0.47 |
-11.74 |
4.52 |
-13.55 |
|
United Kingdom |
0.46 |
0.16 |
4.50 |
0.97 |
|
Germany |
0.29 |
-27.92 |
2.79 |
-22.22 |
|
Belgium |
0.29 |
27.68 |
2.12 |
10.46 |
|
Netherlands |
0.25 |
-27.56 |
1.98 |
-29.82 |
|
Taiwan |
0.21 |
-22.78 |
2.03 |
-26.18 |
|
Khác |
1.15 |
-29.87 |
11.12 |
-27.57 |
|
Tổng |
7.41 |
-22.72 |
82.15 |
-18.02 |
Cụ thể:
Xuất khẩu tôm thẻ tuần 13/5-19/5/2026 đạt 5,52 nghìn tấn, trị giá 48,93 triệu USD, giảm 25% về lượng và 23% về kim ngạch so với tuần trước. Trong tuần này, lượng xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Mỹ, EU,…
Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,34 nghìn tấn (-22%), trị giá 11,19 triệu USD (-21%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 tăng 0,3 USD/kg lên mức 8,4 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 tăng 0,25 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8,15 USD/kg (CFR).
Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 913 tấn (-22%), trị giá 10,32 triệu USD (-14%). Trong tuần này, lượng xuất khẩu tôm thẻ tươi/tẩm bột giảm 16-38%, trong khi tôm thẻ hấp ghi nhận tăng trưởng dương so với tuần trước. Cụ thể, lượng xuất khẩu tôm tẩm bột trong tuần này đạt 363 tấn (-38%), trị giá 2,65 triệu USD (-39%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,26 USD/kg so với tuần trước, ở mức 9,62 USD/kg (CFR).
Lượng đơn hàng tôm thẻ tươi trong tuần này đạt 314 tấn (-16%) thu về 4,1 triệu USD (-12%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,09 USD/kg so với tuần trước, ở mức 12,17 USD/kg (CFR).
Lượng xuất khẩu tôm thẻ hấp đạt 236 tấn (+9%), thu về 3,57 triệu USD (+19%). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,01 USD/kg so với tuần trước, ở mức 14,02 USD/kg (DDP).
Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 966 tấn trị giá 6,65 triệu USD, giảm 35% về lượng và 35% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 607 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 352 tấn.
Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc tăng 0,21 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,74 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,49 USD/kg (+0,33 USD/kg so với tuần trước) (DAF).
Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 603 tấn (-21%) và 5,7 triệu USD (-21%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 tăng 0,01 USD/kg so với tuần trước ở mức 8,2 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 tăng 0,37 USD/kg so với tuần trước lên mức 10,69 USD/kg.
Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 599 tấn (-29%), trị giá 5,1 triệu USD (-25%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 giảm 0,33 USD/kg so với tuần trước, xuống mức 8,15 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 ở mức 6,8 USD/kg (-0,47 USD/kg so với tuần trước).
Xuất khẩu tôm sú tuần 13/5-19/5/2026 đạt 818 tấn, trị giá 10,55 triệu USD, giảm 20% về lượng và 22% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường chính.
Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 170 tấn (-44%), trị giá 1,6 triệu USD (-42%); Nhật Bản đạt 112 tấn (-23%) trị giá 1,48 triệu USD (-34%); Mỹ đạt 86 tấn (-42%) trị giá 1,63 triệu USD (-41%),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 169 tấn (-18%) thu về 2,27 triệu USD (-24%).
Trong 19 ngày tháng 5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 20,56 nghìn tấn trị giá 222,14 triệu USD, giảm 1% về lượng và 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 15,66 nghìn tấn (tương đương cùng kỳ năm trước), trị giá 135,99 triệu USD (-6%), tôm sú đạt 2,23 nghìn tấn (-11%) và 28,84 triệu USD (-4%).
Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 6,94 nghìn tấn (+16%) trị giá 55,44 triệu USD (+18%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 3,01 nghìn tấn (+60%) trị giá 20,57 triệu USD (+83% so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, mức tăng chủ yếu từ hàng thẻ tươi PD, đạt 2,68 nghìn tấn thu về 18,3 triệu USD (tăng 60% về lượng và 89% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Hàn Quốc đạt 1,78 nghìn tấn (-4%) trị giá 14,66 triệu USD (-2%), Nhật Bản đạt 1,52 nghìn tấn (-14%) trị giá 14,38 triệu USD (-13%),…
Cùng xu hướng đó, lượng giao hàng sang thị trường EU tăng 10% lên mức 3,71 nghìn tấn, trị giá 30,69 triệu USD (+10%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 1,14 nghìn tấn (+25%), trị giá 10,15 triệu USD (+20%), Đức đạt 722 tấn (+61%) thu về 6,12 triệu USD (+57%), Hà Lan đạt 503 tấn (+34%) trị giá 3,78 triệu USD (+26%),…
Trái lại, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 3,08 nghìn tấn (-34%) trị giá 32,44 triệu USD (-41%), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 2,69 nghìn tấn trị giá 28,63 triệu USD, giảm 36% về lượng và 42% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Còn so với tháng trước, xuất khẩu đi khu vực Bắc Mỹ tăng 29%, trong đó xuất khẩu đi thị trường Mỹ tăng 40%. Theo đó, xuất khẩu sang thị trường Mỹ được kỳ vọng sẽ tiếp tục phục hồi sau thông tin tích cực về thuế chống bán phá giá lần thứ 20 (áp dụng từ ngày 13/5/2026).
Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/5-19/5 |
20.56 |
222.14 |
20.86 |
229.04 |
-1.44 |
-3.01 |
|
Lũy kế 1/1-19/5/2026 |
145.98 |
1648.06 |
133.90 |
1478.14 |
9.02 |
11.50 |
Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ 1/5-19/5/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/5-19/5/2026 |
1/5-19/5/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
China |
5.11 |
71.88 |
3.85 |
57.17 |
32.67 |
25.73 |
|
EU |
4.45 |
39.31 |
4.03 |
34.87 |
10.52 |
12.72 |
|
USA |
3.08 |
35.00 |
4.82 |
60.49 |
-36.13 |
-42.13 |
|
Japan |
2.07 |
21.48 |
2.71 |
27.04 |
-23.58 |
-20.57 |
|
Korea |
2.01 |
16.70 |
2.02 |
16.23 |
-0.36 |
2.95 |
|
Australia |
1.09 |
10.56 |
0.75 |
7.99 |
45.47 |
32.22 |
|
Khác |
2.75 |
27.21 |
2.68 |
25.26 |
2.40 |
7.71 |
|
Tổng |
20.56 |
222.14 |
20.86 |
229.04 |
-1.44 |
-3.01 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/5-19/5 |
15.66 |
135.99 |
15.70 |
144.46 |
-0.21 |
-5.86 |
|
Lũy kế 1/1-19/5/2026 |
110.24 |
936.20 |
101.17 |
902.09 |
8.96 |
3.78 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ 1/5-19/5/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/5-19/5/2026 |
1/5-19/5/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
EU |
3.71 |
30.69 |
3.38 |
27.85 |
9.76 |
10.19 |
|
China |
3.01 |
20.57 |
1.88 |
11.26 |
59.69 |
82.75 |
|
USA |
2.69 |
28.63 |
4.17 |
49.52 |
-35.67 |
-42.19 |
|
Korea |
1.78 |
14.66 |
1.85 |
14.94 |
-3.62 |
-1.86 |
|
Japan |
1.52 |
14.38 |
1.76 |
16.61 |
-13.95 |
-13.42 |
|
Australia |
0.99 |
9.60 |
0.72 |
7.41 |
38.47 |
29.49 |
|
Khác |
1.97 |
17.46 |
1.93 |
16.87 |
1.98 |
3.48 |
|
Tổng |
15.66 |
135.99 |
15.70 |
144.46 |
-0.21 |
-5.86 |