Tháng 2/2026, nhập khẩu tôm đạt 4,9 nghìn tấn, trị giá 31,9 triệu USD, giảm 21% về lượng và 37% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu tôm thẻ đạt 4,1 nghìn tấn và 5,5 triệu USD, giảm 25% về lượng và 30% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025. Lượng nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu giảm 29% so với cùng kỳ 2025 và giảm 42% so với tháng 1/2026 xuống mức 3,6 nghìn tấn do trùng vào nghỉ Tết Nguyên đán (16-21/2). Xét theo kích cỡ, tỷ trọng tôm thẻ nguyên liệu cỡ 8/12-41/50 tiếp tục duy trì ở mức cao kể từ đầu năm 2026 (67-69%) để bù đắp cho nguồn cung trong nước khan hiếm trong giai đoạn trái vụ. Xét theo xuất xứ, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ dẫn đầu với 2,3 nghìn tấn (-35%) và Ecuador đứng thứ 3 với 1,2 nghìn tấn (tương đương cùng kỳ 2025), giá nhập khẩu từ 2 thị trường đã giảm 0,05-1,2 USD/kg so với cùng kỳ năm trước. TS Tài Kim Anh là doanh nghiệp nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu lớn nhất trong tháng 2/2026, đạt 691 tấn (-10%).
Đối với tôm sú, lượng nhập khẩu trong tháng 2/2026 đạt 151 tấn và 1,6 triệu USD, tăng 29% về lượng và 25% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025. Trong đó, lượng nhập khẩu tôm sú làm nguyên liệu sản xuất đạt 139 tấn, trị giá 1,5 triệu USD, tăng 29% về lượng và 38% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Đa phần nguyên liệu được nhập từ Ấn Độ với lượng đạt 122 tấn (+135%).
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của Việt Nam năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1 |
7.64 |
51.17 |
7.09 |
51.21 |
7.66 |
-0.08 |
|
2 |
4.91 |
31.91 |
6.22 |
50.81 |
-21.06 |
-37.20 |
|
Tổng |
12.55 |
83.08 |
13.32 |
102.02 |
-5.76 |
-18.57 |
1. Nhập khẩu tôm thẻ
1.1 Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam tháng 2/2026
Trong tháng 2/2026, Việt Nam đã nhập khẩu 4,1 nghìn tấn tôm thẻ, trị giá 24,6 triệu USD, giảm 25% về lượng và 30% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025 do hoạt động nhập khẩu hạn chế trong thời gian nghỉ Tết Nguyên đán (16-21/2). So với tháng 1/2026, lượng nhập khẩu cũng giảm khá mạnh 37%.
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam tháng 1/2025-2/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

1.2 Nhập khẩu tôm thẻ theo loại hình
Trong tháng 2/2026, tỷ trọng lượng nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất chiếm 88% với lượng đạt 3,6 nghìn tấn. Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài chiếm 10,6%, trong khi các hình thức khác như nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại, tạm nhập hàng miễn thuế chỉ chiếm khoảng 0,2-0,8%.
Tỷ trọng về lượng nhập khẩu tôm thẻ theo loại hình nhập khẩu tháng 2/2026 so với cùng kỳ năm 2025, %

1.3 Nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Trong tháng 2/2026, nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu đạt 3,6 nghìn tấn, trị giá 21,6 triệu USD, giảm 29% về lượng và 33% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Lượng nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu trong tháng 1 cũng giảm 42% so với tháng 1/2026.
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất của Việt Nam tháng 1/2025-2/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất của Việt Nam năm 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1 |
6.21 |
37.08 |
6.40 |
40.92 |
-2.98 |
-9.39 |
|
2 |
3.62 |
21.61 |
5.10 |
32.14 |
-29.02 |
-32.77 |
|
Tổng |
9.83 |
58.68 |
11.50 |
73.06 |
-14.54 |
-19.67 |
Xét theo hình thức chế biến, nhập khẩu tôm thẻ vỏ (HLSO) chiếm tỷ trọng khoảng 78%, giảm 7% so với tháng 1/2026. Trong khi đó, tỷ trọng tôm lột vỏ (PD/PTO) tăng 7% lên 20%. Tôm nguyên con (HOSO) vẫn chiếm thị phần hạn chế chỉ khoảng 2%.
Xét theo kích cỡ, tỷ trọng các cỡ 8/12-41/50 (tương đương tôm nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn) nhìn chung duy trì ở mức cao 67-69% trong 2 tháng đầu năm 2026, cho thấy nhu cầu nhập khẩu cỡ lớn cao hơn khi thả nuôi trong nước vào giai đoạn trái vụ và khan hiếm nguồn hàng cỡ lớn.
Tỷ trọng nhập khẩu tôm thẻ làm nguyên liệu sản xuất theo kích cỡ 8/12-41/50 và cỡ 51/60 về nhỏ từ tháng 1/2025-2/2026, %

Xét theo xuất xứ, lượng nhập khẩu từ Ấn Độ dẫn đầu với 2,3 nghìn tấn và 13,2 triệu USD, giảm 35% về lượng và 40% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Ecuador ổn định so với cùng kỳ 2025 ở mức 1,2 nghìn tấn nhưng kim ngạch giảm 7% xuống mức 7,2 triệu USD. Nhìn chung, mức sụt giảm về kim ngạch cao hơn so với sụt giảm về lượng do giá xuất khẩu từ 2 thị trường chính đều giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể:
- Đối với thị trường Ấn Độ, giá nhập khẩu tôm thẻ cỡ 8/12-26/30 từ Ấn Độ đã giảm 0,05-1,2 USD/kg so với tháng 2/2025 (trong đó tôm HLSO giảm 0,6-1,2 USD/kg, tôm PD/PTO giảm 0,05-0,4 USD/kg). Trong đó, tôm thẻ tươi HLSO đông lạnh cỡ 26/30 ở mức 6 USD/kg CFR, tôm thẻ tươi HLSO đông lạnh cỡ 41/50 ở mức 5,4 USD/kg CFR.
- Đối với thị trường Ecuador, giá tôm thẻ tươi đã giảm 0,4-0,9 USD/kg so với tháng 2/2025, trong đó bình quân giá tôm thẻ HLSO cỡ 26/30 ở mức 6,17 USD/kg CFR, cỡ 41/50 ở mức 5,68 USD/kg CFR.
Lượng và trị giá nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu của Việt Nam theo thị trường tháng 2/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
INDIA |
2,283 |
13.20 |
3,509 |
22.08 |
-34.93 |
-40.24 |
|
ECUADOR |
1,157 |
7.17 |
1,159 |
7.68 |
-0.14 |
-6.67 |
|
Indonesia |
102 |
0.71 |
39 |
0.21 |
158.62 |
234.65 |
|
Panama |
44 |
0.31 |
206 |
1.33 |
-78.88 |
-76.28 |
|
Saudi Arabia |
35 |
0.21 |
100 |
0.50 |
-65.55 |
-57.42 |
|
Khác |
- |
- |
87 |
0.33 |
-100.00 |
-100.00 |
|
Tổng |
3,620 |
21.61 |
5,101 |
32.14 |
-29.02 |
-32.77 |
Giá nhập khẩu tôm thẻ từ Ấn Độ và Ecuador trong tháng 2/2026 so với tháng 1/2026 và cùng kỳ năm 2025, USD/kg CFR
|
Thị trường |
Chế biến |
Size |
Điều kiện giao hàng |
T2/2026 |
T1/2026 |
T2/2025 |
Thay đổi so với T1/2026 |
Thay đổi so với T2/2025 |
|
Ấn Độ |
HLSO |
26/30 |
CFR |
6.00 |
5.88 |
7.16 |
0.12 |
-1.16 |
|
|
41/50 |
CFR |
5.40 |
5.64 |
6.38 |
-0.24 |
-0.98 |
|
|
PD/PTO |
41/50 |
CFR |
5.60 |
- |
6.10 |
- |
-0.50 |
|
|
Ecuador |
HLSO |
26/30 |
CFR |
6.17 |
7.20 |
6.93 |
-1.03 |
-0.76 |
|
|
41/50 |
CFR |
5.68 |
5.76 |
6.42 |
-0.07 |
-0.74 |
Giá nhập khẩu tôm thẻ nguyên liệu từ thị trường Ấn Độ và Ecuador tháng 1/2025-2/2026, USD/kg CFR

1.4 Nhập khẩu các đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ bị trả lại
Tháng 2/2026, lượng tái nhập khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 34 tấn, giảm 20 tấn (-37%) so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, Việt Nam đã tái nhập khẩu 65 tấn tôm thẻ (giảm 32% so với cùng kỳ 2025), chủ yếu các đơn hàng tái nhập khẩu từ EU (đạt 51 tấn).
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ trả về Việt Nam tháng 1/2025-2/2026 (tấn, triệu USD)

2. Nhập khẩu tôm sú
Tháng 2/2026, nhập khẩu tôm sú đạt 151 tấn và 1,6 triệu USD, tăng 29% về lượng và 25% về kim ngạch so với cùng kỳ 2025. Trong đó, lượng nhập khẩu tôm sú làm nguyên liệu sản xuất đạt 139 tấn, trị giá 1,5 triệu USD, tăng 29% về lượng và 38% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong tháng 2/2026 Việt Nam chỉ nhập khẩu từ 2 thị trường là Ấn Độ đạt 122 tấn (+135% so với cùng kỳ 2025) và lượng nhỏ 16 tấn từ Indonesia. Các đơn hàng đều là tôm HLSO cỡ 41/50 về lớn.
Đối với loại hình tái nhập khẩu tôm sú, trong tháng 2/2026 có 12 tấn tôm sú tái nhập khẩu từ Trung Quốc. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, lượng tái nhập khẩu tôm sú đạt 31 tấn (+100% so với cùng kỳ 2025), bao gồm 19 tấn từ Hàn Quốc và 12 tấn từ Trung Quốc.
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú của Việt Nam tháng 1/2025-2/2026 (tấn, triệu USD)

Nhập khẩu tôm sú của Việt Nam theo loại hình nhập khẩu tháng 2/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Loại hình nhập khẩu |
T2/2026 |
T2/2025 |
% thay đổi về |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu |
139 |
1.51 |
107 |
1.09 |
29.08 |
38.45 |
|
Nhập hàng xuất khẩu bị trả lại |
12 |
0.13 |
10 |
0.21 |
23.78 |
-39.70 |
|
Khác |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Tổng |
151 |
1.64 |
117 |
1.30 |
28.6 |
25.47 |
Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú nguyên liệu của Việt Nam tháng 1/2025-2/2026 (tấn, triệu USD)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm sú trả về Việt Nam tháng 1/2025-2/2026 (tấn, triệu USD)
