Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 25/3-31/3/2026 đạt 9,86 nghìn tấn, trị giá 102,53 triệu USD, tăng 22% về lượng và 18% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường chính, trong khi giảm tại thị trường Trung Quốc. Trong tháng 3/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 35,02 nghìn tấn, trị giá 375,41 triệu USD, tăng 15% về lượng và 14% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 27,49 nghìn tấn (+16%), trị giá 231,54 triệu USD (+9%), tôm sú đạt 2,78 nghìn tấn (+3%) và 36,26 triệu USD (+9%).
Trong tuần 25/3-31/3/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 9,86 nghìn tấn, trị giá 102,53 triệu USD, tăng 22% về lượng và 18% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 7,83 nghìn tấn (tăng 24%) trị giá 66 triệu USD (tăng 27%); tôm sú đạt 960 tấn (tăng 87%) trị giá 12,11 triệu USD (tăng 81,5%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường Hàn Quốc +51%; Mỹ +44%; EU +36%; Nhật Bản +14%; Trung Quốc -11%; Asean -36%.
Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam trong tuần 25/3-31/3/2026 so với tuần 18/3-24/3/2026, tấn
|
Chủng loại |
Tuần 25/3-31/3/2026 |
% thay đổi so với tuần 18/3-24/3/2026 |
||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tôm thẻ |
7,829 |
66,941,016 |
23.79 |
27.48 |
|
Tôm sú |
960 |
12,107,394 |
86.64 |
81.50 |
|
Tôm khác |
1,067 |
23,478,504 |
-16.18 |
-15.82 |
|
Tổng |
9,857 |
102,526,914 |
21.51 |
17.75 |
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 25/3-31/3/2026 so với tuần 18/3-24/3/2026
|
Thị trường |
Lượng XK, nghìn tấn |
Trị giá XK, triệu USD |
||
|
Tuần 25/3-31/3/2026 |
% thay đổi |
Tuần 25/3-31/3/2026 |
% thay đổi |
|
|
China |
1.89 |
-11.31 |
27.49 |
-13.94 |
|
Japan |
1.38 |
13.68 |
13.81 |
14.57 |
|
Korea |
1.23 |
51.49 |
10.38 |
66.59 |
|
USA |
1.10 |
43.89 |
10.86 |
54.92 |
|
Australia |
0.68 |
14.67 |
6.95 |
11.09 |
|
Canada |
0.47 |
79.59 |
5.20 |
88.14 |
|
Germany |
0.40 |
209.52 |
3.62 |
185.60 |
|
United Kingdom |
0.37 |
-2.09 |
3.56 |
-2.83 |
|
Belgium |
0.34 |
93.86 |
2.88 |
119.21 |
|
Netherlands |
0.32 |
1.87 |
2.77 |
0.83 |
|
Khác |
1.67 |
24.97 |
15.01 |
26.97 |
|
Tổng |
9.86 |
21.51 |
102.53 |
17.75 |
Cụ thể:
Xuất khẩu tôm thẻ tuần 25/3-31/3/2026 đạt 7,83 nghìn tấn, trị giá 66,94 triệu USD, tăng 24% về lượng và 27% về kim ngạch so với tuần trước. Cụ thể, lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường chính; trong khi đó lượng giao hàng sang thị trường Trung Quốc giảm so với tuần trước nhưng vẫn ở mức cao.
Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,76 nghìn tấn (+29%), trị giá 14,94 triệu USD (+24%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 giảm 0,05 USD/kg xuống mức 8,33 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 giảm 0,02 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8,05 USD/kg (CFR).
Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 989 tấn, trị giá 9,13 triệu USD, tăng 55% về lượng và 62% về kim ngạch so với tuần trước, trong đó lượng đơn hàng tôm thẻ tươi/hấp có xu hướng tăng trở lại sau khi giảm về mức thấp trong tuần trước. Trong tuần này, đa phần lượng hàng xuất khẩu tiếp tục là tôm tẩm bột (chiếm 68%), đạt 674 tấn (+28%), trị giá 4,96 triệu USD (+24%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,06 USD/kg so với tuần trước, ở mức 10,03 USD/kg (CFR).
Trong khi đó, lượng đơn hàng tôm thẻ tươi/hấp tăng so mức hạn chế khoảng 70 tấn trở xuống trong tuần trước. Cụ thể, lượng xuất khẩu tôm thẻ tươi (chiếm 23%), đạt 226 tấn (+223%, +156 tấn), thu về 2,97 triệu USD (+173%, + 1,88 triệu USD).
Lượng giao hàng tôm thẻ hấp trong tuần này đạt 88 tấn (+105%, +45 tấn so với tuần trước), thu về 1,21 triệu USD (+116%, +649 nghìn USD).
Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 1,1 nghìn tấn trị giá 7,24 triệu USD, giảm 14% về lượng và 12% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 665 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 345 tấn.
Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc tăng 0,2 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,5 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,2 USD/kg (-0,02 USD/kg so với tuần trước) (DAF).
Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 1,1 nghìn tấn (+22%) và 10,3 triệu USD (+23%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 giảm 0,25 USD/kg so với tuần trước xuống mức 8,7 USD/kg (CFR), cỡ 61/70 giảm 0,01 USD/kg xuống mức 7,7 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 tăng 0,25 USD/kg so với tuần trước lên mức 10,7 USD/kg.
Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,11 nghìn tấn (+47%), trị giá 8,9 triệu USD (+55%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 đi ngang so với tuần trước, ở mức 8,8 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 giảm 0,5 USD/kg, đạt mức 6,7 USD/kg.
Xuất khẩu tôm sú tuần 25/3-31/3/2026 đạt 960 tấn, trị giá 12,11 triệu USD, tăng 87% về lượng và 81,5% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, EU,…
Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt đạt 200 tấn (+59%), trị giá 2,02 triệu USD (+68%); Nhật Bản đạt 147 tấn (+21%) trị giá 1,99 triệu USD (+5%); Hong Kong đạt 94 tấn trị giá 980 nghìn USD (tuần trước xuất khẩu hạn chế 36 tấn),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 267 tấn thu về 3,51 triệu USD (tuần trước xuất khẩu hạn chế 76 tấn).
Trong tháng 3/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 35,02 nghìn tấn, trị giá 375,41 triệu USD, tăng 15% về lượng và 14% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 27,49 nghìn tấn (+16%), trị giá 231,54 triệu USD (+9%), tôm sú đạt 2,78 nghìn tấn (+3%) và 36,26 triệu USD (+9%).
Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
T3 |
35.02 |
375.41 |
30.44 |
328.73 |
15.04 |
14.20 |
|
Lũy kế 3T/2026 |
88.59 |
1031.57 |
80.07 |
891.93 |
10.63 |
15.66 |
Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ T3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
China |
8.14 |
124.25 |
4.24 |
76.54 |
92.09 |
62.33 |
|
EU |
6.96 |
61.62 |
6.89 |
60.38 |
1.06 |
2.06 |
|
Japan |
4.63 |
46.43 |
4.61 |
45.23 |
0.55 |
2.65 |
|
Korea |
3.96 |
33.07 |
3.18 |
27.08 |
24.41 |
22.12 |
|
USA |
3.49 |
34.45 |
5.22 |
57.37 |
-33.12 |
-39.96 |
|
Australia |
2.30 |
23.53 |
1.73 |
18.40 |
33.47 |
27.86 |
|
Khác |
5.52 |
52.07 |
4.57 |
43.73 |
20.77 |
19.08 |
|
Tổng |
35.02 |
375.41 |
30.44 |
328.73 |
15.04 |
14.20 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
T3 |
27.49 |
231.54 |
23.75 |
212.20 |
15.77 |
9.12 |
|
Lũy kế 3T/2026 |
66.27 |
558.75 |
61.08 |
538.83 |
8.49 |
3.70 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ T3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
T3/2026 |
T3/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
EU |
5.92 |
50.45 |
5.80 |
48.73 |
2.15 |
3.53 |
|
China |
4.74 |
31.02 |
1.71 |
10.06 |
176.15 |
208.28 |
|
Korea |
3.57 |
28.56 |
2.75 |
22.46 |
30.16 |
27.18 |
|
Japan |
3.52 |
32.64 |
3.50 |
32.36 |
0.63 |
0.86 |
|
USA |
3.08 |
27.67 |
4.74 |
48.48 |
-35.11 |
-42.92 |
|
Australia |
2.25 |
22.48 |
1.64 |
17.02 |
36.96 |
32.12 |
|
Khác |
4.41 |
38.71 |
3.60 |
33.08 |
22.43 |
17.01 |
|
Tổng |
27.49 |
231.54 |
23.75 |
212.20 |
15.77 |
9.12 |