Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 1/4-7/4/2026 đạt 6,88 nghìn tấn, trị giá 72,09 triệu USD, giảm 30% về lượng và kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, EU,... Trong 7 ngày đầu tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam tăng 30% về lượng và 24% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 5,21 nghìn tấn (+35%), trị giá 43,37 triệu USD (+27%), tôm sú đạt 576 tấn (-7%) và 7,57 triệu USD (+14%).
Trong tuần 1/4-7/4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 6,88 nghìn tấn, trị giá 72,09 triệu USD, giảm 30% về lượng và kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 5,21 nghìn tấn (giảm 33%) trị giá 43,37 triệu USD (giảm 35%); tôm sú đạt 576 tấn (giảm 40%) trị giá 7,57 triệu USD (giảm 38%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường Hàn Quốc -44%; Mỹ -37%; EU -37%; Nhật Bản -31%; Trung Quốc -3%; Asean +39%.
Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam trong tuần 1/4-7/4/2026 so với tuần 25/3-31/3/2026, tấn
|
Chủng loại |
Tuần 1/4-7/4/2026 |
% thay đổi so với tuần 25/3-31/3/2026 |
||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tôm thẻ |
5,209 |
43,374,494 |
-33.47 |
-35.20 |
|
Tôm sú |
576 |
7,566,463 |
-40.04 |
-37.51 |
|
Tôm khác |
1,091 |
21,146,597 |
2.24 |
-9.93 |
|
Tổng |
6,876 |
72,087,554 |
-30.25 |
-29.69 |
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 1/4-7/4/2026 so với tuần 25/3-31/3/2026
|
Thị trường |
Lượng XK, nghìn tấn |
Trị giá XK, triệu USD |
||
|
Tuần 1/4-7/4/2026 |
% thay đổi |
Tuần 1/4-7/4/2026 |
% thay đổi |
|
|
China |
1.84 |
-2.84 |
25.02 |
-8.98 |
|
Japan |
0.96 |
-30.53 |
9.48 |
-31.36 |
|
USA |
0.70 |
-36.96 |
6.59 |
-39.31 |
|
Korea |
0.69 |
-43.96 |
6.17 |
-40.54 |
|
United Kingdom |
0.41 |
12.02 |
3.82 |
7.25 |
|
Australia |
0.39 |
-42.96 |
3.92 |
-43.55 |
|
Belgium |
0.28 |
-16.64 |
2.37 |
-17.72 |
|
Germany |
0.25 |
-37.98 |
2.33 |
-35.45 |
|
Canada |
0.20 |
-56.96 |
2.39 |
-54.05 |
|
Taiwan |
0.20 |
-6.67 |
1.72 |
-19.42 |
|
Khác |
0.96 |
-45.84 |
8.27 |
-47.14 |
|
Tổng |
6.88 |
-30.25 |
72.09 |
-29.69 |
Cụ thể:
Xuất khẩu tôm thẻ tuần 1/4-7/4/2026 đạt 5,21 nghìn tấn, trị giá 43,37 triệu USD, giảm 33% về lượng và 35% về kim ngạch so với tuần trước. Cụ thể, lượng xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường chính; trong khi tăng tại thị trường Trung Quốc.
Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,07 nghìn tấn (-40%), trị giá 8,78 triệu USD (-41%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 tăng 0,4 USD/kg lên mức 8,73 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 giảm 0,05 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8 USD/kg (CFR).
Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 545 tấn, trị giá 4,92 triệu USD, giảm 45% về lượng và 46% về kim ngạch so với tuần trước, trong đó lượng đơn hàng tôm thẻ tươi/hấp trong tuần này ở mức hạn chế, khoảng 80 tấn trở xuống. Trong tuần này, đa phần lượng hàng xuất khẩu tiếp tục là tôm tẩm bột (chiếm 71%), đạt 387 tấn (-43%), trị giá 2,91 triệu USD (-41%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,2 USD/kg so với tuần trước, ở mức 9,83 USD/kg (CFR).
Trong khi đó, lượng đơn hàng tôm thẻ tươi/hấp ở mức hạn chế khoảng 80 tấn trở xuống trong tuần ngày. Cụ thể, lượng xuất khẩu tôm thẻ hấp (chiếm 14%), đạt 76 tấn (-67%), thu về 938 nghìn USD (-68%).
Lượng giao hàng tôm thẻ tươi trong tuần này đạt 81 tấn (-7% so với tuần trước), thu về 1,07 triệu USD (-11%).
Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 1,15 nghìn tấn trị giá 7,56 triệu USD, tăng 4% về lượng và kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 732 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 316 tấn.
Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc tăng 0,2 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,7 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,5 USD/kg (+0,3 USD/kg so với tuần trước) (DAF).
Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 671 tấn (-39%) và 6,33 triệu USD (-38%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 ổn định so với tuần trước ở mức 8,7 USD/kg (CFR), cỡ 61/70 ổn định ở mức 7,7 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 giảm 0,41 USD/kg so với tuần trước xuống mức 10,29 USD/kg.
Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 605 tấn (-45%), trị giá 5,13 triệu USD (-42%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 giảm 0,05 USD/kg so với tuần trước, xuống mức 8,75 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 giảm 0,2 USD/kg, đạt mức 6,5 USD/kg.
Xuất khẩu tôm sú tuần 1/4-7/4/2026 đạt 576 tấn, trị giá 7,57 triệu USD, giảm 40% về lượng và 38% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, EU,…
Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 168 tấn (-16%), trị giá 1,76 triệu USD (-13%); Nhật Bản đạt 77 tấn (-48%) trị giá 1,01 triệu USD (-49%); Mỹ đạt 50 tấn (+21%) trị giá 851 nghìn USD (+6%),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 158 tấn (-41%) thu về 2,32 triệu USD (-109%, -1,18 triệu USD).
Trong 7 ngày đầu tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 6,88 nghìn tấn, trị giá 72,09 triệu USD, tăng 30% về lượng và 24% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 5,21 nghìn tấn (+35%), trị giá 43,37 triệu USD (+27%), tôm sú đạt 576 tấn (-7%) và 7,57 triệu USD (+14%).
Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 2,65 nghìn tấn (+101%, +1,33 nghìn tấn) trị giá 21,05 triệu USD (+95%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 1,15 nghìn tấn, trị giá 7,56 triệu USD (tăng gấp 3 lần về lượng và 4 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước). Trong đó ghi nhận sự gia tăng đáng kể với hàng thẻ tươi PD, đạt 1,01 nghìn tấn thu về 6,73 triệu USD (tăng gấp 3 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Nhật Bản đạt 671 tấn (+45%) trị giá 6,33 triệu USD (+43%), Hàn Quốc đạt 605 tấn (+84%) trị giá 5,13 triệu USD (+99%),…
Trái lại, lượng giao hàng sang thị trường EU giảm 7% xuống mức 1,07 nghìn tấn, trị giá 8,78 triệu USD (-10%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 373 tấn (+12%), trị giá 3,31 triệu USD (+3%), Hà Lan đạt 118 tấn (-22%) thu về 914 nghìn USD (-24%), Đan Mạch đạt 31 tấn (-70%) trị giá 250 nghìn USD (-71%),…
Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 700 tấn (-14%) trị giá 6,54 triệu USD (-21%), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 545 tấn (-19% so với cùng kỳ năm trước) thu về 4,92 triệu USD (-27%).
Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/4-7/4 |
6.88 |
72.09 |
5.27 |
58.30 |
30.44 |
23.65 |
|
Lũy kế 1/1-7/4/2026 |
95.47 |
1103.66 |
85.35 |
950.23 |
11.86 |
16.15 |
Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-7/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/4-7/4/2026 |
1/4-7/4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
China |
1.84 |
25.02 |
1.03 |
17.10 |
78.44 |
46.32 |
|
EU |
1.34 |
11.86 |
1.37 |
12.30 |
-2.74 |
-3.58 |
|
Japan |
0.96 |
9.48 |
0.72 |
7.14 |
33.97 |
32.75 |
|
USA |
0.70 |
6.59 |
0.75 |
8.87 |
-6.59 |
-25.73 |
|
Korea |
0.69 |
6.17 |
0.40 |
3.16 |
74.63 |
95.57 |
|
Australia |
0.39 |
3.92 |
0.36 |
3.60 |
6.47 |
9.09 |
|
Khác |
0.97 |
9.04 |
0.65 |
6.13 |
49.60 |
47.48 |
|
Tổng |
6.88 |
72.09 |
5.27 |
58.30 |
30.44 |
23.65 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/4-7/4 |
5.21 |
43.37 |
3.85 |
34.15 |
35.33 |
27.00 |
|
Lũy kế 1/1-7/4/2026 |
71.48 |
602.12 |
64.93 |
572.98 |
10.08 |
5.09 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-7/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/4-7/4/2026 |
1/4-7/4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
China |
1.15 |
7.56 |
0.35 |
2.11 |
230.73 |
257.86 |
|
EU |
1.07 |
8.78 |
1.14 |
9.78 |
-6.78 |
-10.23 |
|
Japan |
0.67 |
6.33 |
0.46 |
4.42 |
44.92 |
43.22 |
|
Korea |
0.60 |
5.13 |
0.33 |
2.58 |
84.11 |
98.67 |
|
USA |
0.54 |
4.93 |
0.67 |
6.78 |
-19.26 |
-27.32 |
|
Australia |
0.38 |
3.84 |
0.36 |
3.55 |
6.18 |
8.26 |
|
Khác |
0.80 |
6.80 |
0.54 |
4.93 |
48.72 |
37.97 |
|
Tổng |
5.21 |
43.37 |
3.85 |
34.15 |
35.33 |
27.00 |