Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 8/4-14/4/2026 đạt 9,06 nghìn tấn, trị giá 95,72 triệu USD, tăng 32% về lượng và 33% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, EU,... Trong 14 ngày đầu tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 15,93 nghìn tấn trị giá 167,81 triệu USD, tăng 23% về lượng và 20% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 12,3 nghìn tấn (+27%), trị giá 103,78 triệu USD (+22%), tôm sú đạt 1,42 nghìn tấn (-8%) và 18,84 triệu USD (+8%).
Trong tuần 8/4-14/4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 9,06 nghìn tấn, trị giá 95,72 triệu USD, tăng 32% về lượng và 33% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 7,09 nghìn tấn (tăng 36%) trị giá 60,41 triệu USD (tăng 39%); tôm sú đạt 842 tấn (tăng 46%) trị giá 11,27 triệu USD (tăng 49%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường Mỹ +67%; EU +56%; Hàn Quốc +23%; Trung Quốc +17%; Nhật Bản +12%; Asean -26%.
Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam trong tuần 8/4-14/4/2026 so với tuần 1/4-7/4/2026, tấn
|
Chủng loại |
Tuần 8/4-14/4/2026 |
% thay đổi so với tuần 1/4-7/4/2026 |
||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tôm thẻ |
7,095 |
60,406,819 |
36.24 |
39.27 |
|
Tôm sú |
842 |
11,275,090 |
46.27 |
49.01 |
|
Tôm khác |
1,123 |
24,043,031 |
2.94 |
13.70 |
|
Tổng |
9,060 |
95,724,939 |
31.79 |
32.79 |
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 8/4-14/4/2026 so với tuần 1/4-7/4/2026
|
Thị trường |
Lượng XK, nghìn tấn |
Trị giá XK, triệu USD |
||
|
Tuần 8/4-14/4/2026 |
% thay đổi |
Tuần 8/4-14/4/2026 |
% thay đổi |
|
|
China |
2.15 |
17.29 |
30.56 |
22.12 |
|
USA |
1.16 |
66.96 |
13.40 |
103.32 |
|
Japan |
1.07 |
11.59 |
10.72 |
13.10 |
|
Korea |
0.84 |
23.02 |
6.56 |
6.33 |
|
United Kingdom |
0.79 |
91.63 |
7.38 |
93.30 |
|
Australia |
0.58 |
50.71 |
5.72 |
45.69 |
|
Belgium |
0.34 |
18.70 |
2.53 |
7.03 |
|
Germany |
0.27 |
9.71 |
2.27 |
-2.76 |
|
Taiwan |
0.24 |
20.65 |
2.34 |
36.31 |
|
Canada |
0.23 |
12.47 |
2.26 |
-5.22 |
|
Khác |
1.38 |
43.29 |
11.98 |
44.76 |
|
Tổng |
9.06 |
31.79 |
95.72 |
32.79 |
Cụ thể:
Xuất khẩu tôm thẻ tuần 8/4-14/4/2026 đạt 7,09 nghìn tấn, trị giá 60,41 triệu USD, tăng 36% về lượng và 39% về kim ngạch so với tuần trước. Cụ thể, lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ,....
Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,72 nghìn tấn (+61%), trị giá 14,66 triệu USD (+67%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 tăng 0,01 USD/kg lên mức 8,74 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 tăng 0,33 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8,33 USD/kg (CFR).
Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 1 nghìn tấn (+85%), trị giá 10,37 triệu USD (+110%, +5,44 triệu USD), trong đó lượng đơn hàng tôm thẻ tươi/hấp trong tuần này tăng mạnh so với mức hạn chế khoảng 80 tấn trở xuống trong tuần trước. Trong tuần này, đa phần lượng hàng xuất khẩu tiếp tục là tôm tẩm bột (chiếm 49%), đạt 492 tấn (+27%), trị giá 3,39 triệu USD (+16%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,42 USD/kg so với tuần trước, ở mức 10,25 USD/kg (CFR).
Trong khi đó, lượng đơn hàng tôm thẻ tươi/hấp tăng khoảng 3-4 lần so với mức hạn chế khoảng 80 tấn trở xuống trong tuần trước. Cụ thể, lượng giao hàng tôm thẻ tươi trong tuần này đạt 293 tấn thu về 3,96 triệu USD (tuần trước xuất khẩu 74 tấn thu về 938 nghìn USD).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,23 USD/kg so với tuần trước, ở mức 11,01 USD/kg (CFR).
Lượng xuất khẩu tôm thẻ hấp (chiếm 21%), đạt 220 tấn (+169%, +138 tấn), thu về 3,01 triệu USD (+138%, +1,94 triệu USD).
Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PTO cỡ 26/30 tăng khoảng 0,09 USD/kg so với tuần trước, ở mức 13,43 USD/kg (DDP).
Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 1,28 nghìn tấn trị giá 8,62 triệu USD, tăng 12% về lượng và 14% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 698 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 443 tấn.
Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc giảm 0,25 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,45 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,26 USD/kg (-0,24 USD/kg so với tuần trước) (DAF).
Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 820 tấn (+22%) và 7,51 triệu USD (+19%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 giảm 0,2 USD/kg so với tuần trước ở mức 8,5 USD/kg (CFR), cỡ 61/70 giảm 0,1 USD/kg xuống mức 7,6 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 tăng 0,19 USD/kg so với tuần trước lên mức 10,48 USD/kg.
Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 790 tấn (+32%), trị giá 5,95 triệu USD (+16%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 giảm 0,25 USD/kg so với tuần trước, xuống mức 8,5 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 ổn định so với tuần trước, đạt mức 7,5 USD/kg.
Xuất khẩu tôm sú tuần 8/4-14/4/2026 đạt 842 tấn, trị giá 11,27 triệu USD, tăng 46% về lượng và 49% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản,… trong khi giảm tại khu vực EU.
Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 280 tấn (+67%), trị giá 2,9 triệu USD (+65%); Nhật Bản đạt 153 tấn (+100%, +77 tấn) trị giá 2,3 triệu USD (+127%, +1,29 triệu USD); Mỹ đạt 137 tấn (+175%, +87 tấn) trị giá 2,59 triệu USD (+204%, +1,73 triệu USD),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 120 tấn (-24%) thu về 1,67 triệu USD (-38%).
Trong 14 ngày đầu tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 15,93 nghìn tấn trị giá 167,81 triệu USD, tăng 23% về lượng và 20% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 12,3 nghìn tấn (+27%), trị giá 103,78 triệu USD (+22%), tôm sú đạt 1,42 nghìn tấn (-8%) và 18,84 triệu USD (+8%).
Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 5,79 nghìn tấn (+46%) trị giá 45,42 triệu USD (+37%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 2,42 nghìn tấn, trị giá 16,18 triệu USD (tăng gấp 3 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, mức tăng chủ yếu từ hàng thẻ tươi PD, đạt 2,15 nghìn tấn thu về 14,31 triệu USD (tăng gấp 3 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Nhật Bản đạt 1,49 nghìn tấn (+1%) trị giá 13,84 triệu USD (-1%), Hàn Quốc đạt 1,39 nghìn tấn (+16%) trị giá 11,08 triệu USD (+11%),…
Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 1,9 nghìn tấn (+24%) trị giá 18,77 triệu USD (+22%), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 1,55 nghìn tấn trị giá 15,29 triệu USD, tăng 34% về lượng và 35% về trị giá so với nền thấp cùng kỳ năm trước do ảnh hưởng tiêu cực thời gian đầu của thông tin thuế quan đối ứng từ Mỹ.
Trái lại, lượng giao hàng sang thị trường EU giảm nhẹ 1% xuống mức 2,78 nghìn tấn, trị giá 23,44 triệu USD (-3%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 1,08 nghìn tấn (+30%), trị giá 9,76 triệu USD (+17%), Bỉ đạt 422 tấn (-6%) thu về 3 triệu USD (-7%), Đức đạt 408 tấn (-12%) trị giá 3,52 triệu USD (-8%),…
Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/4-14/4 |
15.93 |
167.81 |
12.99 |
139.46 |
22.69 |
20.33 |
|
Lũy kế 1/1-14/4/2026 |
104.52 |
1199.38 |
93.06 |
1031.39 |
12.32 |
16.29 |
Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-14/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/4-14/4/2026 |
1/4-14/4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
China |
3.99 |
55.59 |
2.27 |
36.99 |
75.92 |
50.27 |
|
EU |
3.42 |
30.14 |
3.35 |
30.26 |
2.17 |
-0.39 |
|
Japan |
2.03 |
20.20 |
2.05 |
20.34 |
-0.68 |
-0.71 |
|
USA |
1.85 |
19.99 |
1.31 |
15.11 |
41.29 |
32.35 |
|
Korea |
1.53 |
12.73 |
1.38 |
11.46 |
11.10 |
11.13 |
|
Australia |
0.97 |
9.64 |
0.85 |
9.07 |
14.49 |
6.28 |
|
Khác |
2.13 |
19.53 |
1.79 |
16.24 |
19.44 |
20.24 |
|
Tổng |
15.93 |
167.81 |
12.99 |
139.46 |
22.69 |
20.33 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
1/4-14/4 |
12.30 |
103.78 |
9.68 |
85.39 |
27.06 |
21.54 |
|
Lũy kế 1/1-14/4/2026 |
78.57 |
662.53 |
70.77 |
624.22 |
11.03 |
6.14 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-14/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
1/4-14/4/2026 |
1/4-14/4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
EU |
2.78 |
23.44 |
2.82 |
24.16 |
-1.15 |
-2.96 |
|
China |
2.43 |
16.18 |
0.88 |
5.43 |
174.69 |
198.02 |
|
USA |
1.55 |
15.29 |
1.16 |
11.34 |
34.02 |
34.80 |
|
Japan |
1.49 |
13.84 |
1.47 |
14.00 |
1.34 |
-1.11 |
|
Korea |
1.39 |
11.09 |
1.20 |
9.96 |
15.83 |
11.30 |
|
Australia |
0.91 |
9.09 |
0.83 |
8.63 |
8.82 |
5.30 |
|
Khác |
1.75 |
14.85 |
1.32 |
11.87 |
32.90 |
25.09 |
|
Tổng |
12.30 |
103.78 |
9.68 |
85.39 |
27.06 |
21.54 |