Cập nhật xuất khẩu tôm tuần 14/4-20/4/2026: Xuất khẩu tôm Việt Nam giảm 12% về lượng và trị giá so với tuần trước.

03:47 24/04/2026 AgroMonitor

Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 14/4-20/4/2026 đạt 8,01 nghìn tấn, trị giá 84,34 triệu USD, giảm 12% về lượng và kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, EU,... Trong 20 ngày tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 22,81 nghìn tấn trị giá 239,4 triệu USD, tăng 21% về lượng và 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 17,63 nghìn tấn (+27%), trị giá 148,39 triệu USD (+21%), tôm sú đạt 2,08 nghìn tấn (-8%) và 26,45 triệu USD (+5%).

Trong tuần 14/4-20/4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 8,01 nghìn tấn, trị giá 84,34 triệu USD, giảm 12% về lượng và kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 6,18 nghìn tấn (giảm 13%) trị giá 51,77 triệu USD (giảm 14%); tôm sú đạt 836 tấn (tăng 4%) trị giá 9,89 triệu USD (giảm 8%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường Nhật Bản -57%; Mỹ -18%; EU -14%; Asean +41%; Trung Quốc +8%; Hàn Quốc +1%.

Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam trong tuần 14/4-20/4/2026 so với tuần 7/4-13/4/2026, tấn

Chủng loại

Tuần 14/4-20/4/2026

% thay đổi so với tuần 7/4-13/4/2026

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Tôm thẻ

 6,180

 51,771,585

-12.79

-14.34

Tôm sú

 836

 9,895,225

3.96

-7.57

Tôm khác

 998

 22,677,682

-15.30

-8.48

Tổng

 8,015

 84,344,492

-11.63

-12.07

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 14/4-20/4/2026 so với tuần 7/4-13/4/2026

Thị trường

Lượng XK, nghìn tấn

Trị giá XK, triệu USD

Tuần 14/4-20/4/2026

% thay đổi

Tuần 14/4-20/4/2026

% thay đổi

China

2.27

8.25

30.99

2.74

USA

0.93

-17.73

9.66

-24.91

Korea

0.91

1.16

6.97

-5.41

Australia

0.52

-14.15

5.47

-6.96

Japan

0.50

-57.36

4.96

-57.37

United Kingdom

0.40

-46.05

3.86

-45.30

Taiwan

0.39

46.77

3.80

46.84

Germany

0.28

11.38

2.62

23.14

Netherlands

0.23

18.31

1.89

26.25

Belgium

0.23

-29.52

1.63

-36.53

Khác

1.35

-1.79

12.50

2.59

Tổng

8.01

-11.63

84.34

-12.07

Cụ thể:

Xuất khẩu tôm thẻ tuần 14/4-20/4/2026 đạt 6,18 nghìn tấn, trị giá 51,77 triệu USD, giảm 13% về lượng 14% về kim ngạch so với tuần trước. Cụ thể, lượng xuất khẩu giảm tại các thị trường Nhật Bản, Mỹ, EU,....

Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,35 nghìn tấn (-15%), trị giá 11,37 triệu USD (-15%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 giảm 0,18 USD/kg xuống mức 8,55 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 giảm 0,08 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8,25 USD/kg (CFR).

Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 787 tấn (-22%), trị giá 7,58 triệu USD (-27%). Trong tuần này, lượng đơn hàng tôm thẻ tẩm bột/hấp có xu hướng giảm, trong khi tôm tươi tăng so với tuần trước. Trong tuần này, đa phần lượng hàng xuất khẩu tiếp tục là tôm tẩm bột (chiếm 51%), đạt 400 tấn (-22%), trị giá 2,83 triệu USD (-21%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,42 USD/kg so với tuần trước, ở mức 9,83 USD/kg (CFR).

Lượng đơn hàng tôm thẻ hấp chiếm 16% tổng lượng hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ trong tuần này, đạt 129 tấn (-57%) thu về 1,45 triệu USD (-64%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,61 USD/kg so với tuần trước, ở mức 11,62 USD/kg (CFR).

Lượng xuất khẩu tôm thẻ tươi (chiếm 33%), đạt 258 tấn (+28%), thu về 3,3 triệu USD (+16%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,11 USD/kg so với tuần trước, ở mức 13,22 USD/kg (CFR).

Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 1,37 nghìn tấn trị giá 9,32 triệu USD, tăng 12% về lượng và 13% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 1,07 nghìn tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 202 tấn.

Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc tăng 0,39 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,84 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,6 USD/kg (+0,34 USD/kg so với tuần trước) (DAF).

Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 385 tấn (-57%) và 3,72 triệu USD (-55%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 giảm 0,2 USD/kg so với tuần trước ở mức 8,3 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 giảm 0,16 USD/kg so với tuần trước xuống mức 10,32 USD/kg.

Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 844 tấn (+3%), trị giá 6,26 triệu USD (-2%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 giảm 0,3 USD/kg so với tuần trước, xuống mức 8,2 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 ở mức 7,21 USD/kg (-0,29 USD/kg so với tuần trước).

Xuất khẩu tôm sú tuần 14/4-20/4/2026 đạt 836 tấn, trị giá 9,89 triệu USD, tăng 4% về lượng nhưng giảm 8% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu giảm mạnh tại các thị trường Mỹ, Nhật Bản,… trong khi tăng khu vực EU và ít biến động tại thị trường Trung Quốc.

Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 285 tấn (+2%), trị giá 2,78 triệu USD (-4%); Nhật Bản đạt 39 tấn (-73%) trị giá 549 nghìn USD (-75%); Mỹ đạt 83 tấn (-17%) trị giá 1,41 triệu USD (-28%),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 218 tấn (+103%, +111 tấn) thu về 2,72 triệu USD (+71%).

Trong 20 ngày tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 22,81 nghìn tấn trị giá 239,4 triệu USD, tăng 21% về lượng và 16% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 17,63 nghìn tấn (+27%), trị giá 148,39 triệu USD (+21%), tôm sú đạt 2,08 nghìn tấn (-8%) và 26,45 triệu USD (+5%).

Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 8,35 nghìn tấn (+50%) trị giá 65,01 triệu USD (+43%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 3,57 nghìn tấn, trị giá 24,07 triệu USD (tăng gấp 3 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, mức tăng chủ yếu từ hàng thẻ tươi PD, đạt 3,18 nghìn tấn thu về 21,35 triệu USD (tăng gấp 3 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Hàn Quốc đạt 2,11 nghìn tấn (+19%) trị giá 16,37 triệu USD (+13%), Nhật Bản đạt 1,81 nghìn tấn (-3%) trị giá 16,8 triệu USD (-5%),…

Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 2,78 nghìn tấn (+10%) trị giá 27,24 triệu USD (+4%), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 2,28 nghìn tấn trị giá 22,27 triệu USD, tăng 14% về lượng và 7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Lượng giao hàng sang thị trường EU tăng 6% lên mức 3,89 nghìn tấn, trị giá 32,72 triệu USD (+5%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 1,41 nghìn tấn (+31%), trị giá 12,77 triệu USD (+19%), Bỉ đạt 586 tấn (-4%) thu về 4,18 triệu USD (-4%), Đức đạt 552 tấn (+4%) trị giá 4,76 triệu USD (+12%),…

Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1/4-20/4

22.81

239.40

18.90

205.90

20.64

16.27

Lũy kế 1/1-20/4/2026

111.40

1270.97

98.98

1097.83

12.55

15.77

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-20/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

1/4-20/4/2026

1/4-20/4/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

 China

 5.91

 81.88

 3.55

 59.55

66.63

37.51

 EU

 4.81

 42.52

 4.39

 39.04

9.55

8.89

 Japan

 2.67

 28.04

 2.31

 26.77

15.78

4.72

 USA

 2.45

 24.13

 2.55

 25.34

-4.13

-4.76

 Korea

 2.31

 18.64

 2.11

 17.02

9.34

9.51

 Australia

 1.43

 14.37

 1.17

 12.40

22.30

15.87

 Khác

 3.23

 29.83

 2.83

 25.78

14.31

15.72

 Tổng

 22.81

 239.40

 18.90

 205.90

20.64

16.27

Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1/4-20/4

17.63

148.39

13.89

122.94

26.96

20.71

Lũy kế 1/1-20/4/2026

83.90

707.14

74.97

661.76

11.91

6.86

Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-20/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

1/4-20/4/2026

1/4-20/4/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

 EU

 3.89

 32.73

 3.65

 31.14

6.49

5.08

 China

 3.57

 24.07

 1.32

 8.09

170.35

197.53

 USA

 2.28

 22.27

 2.00

 20.83

13.89

6.89

 Korea

 2.11

 16.37

 1.77

 14.49

19.47

12.93

 Japan

 1.81

 16.81

 1.87

 17.64

-3.31

-4.74

 Australia

 1.35

 13.56

 1.15

 11.92

18.09

13.79

 Khác

 2.62

 22.60

 2.13

 18.82

22.86

20.10

 Tổng

 17.63

 148.39

 13.89

 122.94

26.96

20.71