Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 29/4-5/5/2026 đạt 6,44 nghìn tấn, trị giá 69,54 triệu USD, giảm 35% về lượng và kim ngạch so với tuần trước. Trong đó lượng xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường do trùng thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 36,83 nghìn tấn trị giá 394,35 triệu USD, tăng 12% về lượng và 10% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 28,3 nghìn tấn (+16%), trị giá 241,47 triệu USD (+10%), tôm sú đạt 3,45 nghìn tấn (-16%) và 43,96 triệu USD (-4%).
Trong tuần 29/4-5/5/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 6,44 nghìn tấn, trị giá 69,54 triệu USD, giảm 35% về lượng và kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 5,09 nghìn tấn (giảm 32%) trị giá 43,38 triệu USD (giảm 34%); tôm sú đạt 635 tấn (giảm 36%) trị giá 7,72 triệu USD (giảm 39%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường EU -50%; Asean -46%; Nhật Bản -39%; Mỹ -32%; Trung Quốc -30%; Hàn Quốc tương đương tuần trước.
Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam tuần 29/4-5/5/2026 so với tuần 22/4-28/4/2026, tấn
|
Chủng loại |
Tuần 29/4-5/5/2026 |
% thay đổi so với tuần 22/4-28/4/2026 |
||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Tôm thẻ |
5,086 |
43,385,906 |
-31.82 |
-33.90 |
|
Tôm sú |
635 |
7,719,452 |
-35.56 |
-39.32 |
|
Tôm khác |
721 |
18,437,430 |
-52.39 |
-43.20 |
|
Tổng |
6,443 |
69,542,788 |
-35.32 |
-37.24 |
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 29/4-5/5/2026 so với tuần 22/4-28/4/2026
|
Thị trường |
Lượng XK, nghìn tấn |
Trị giá XK, triệu USD |
||
|
Tuần 29/4-5/5/2026 |
% thay đổi |
Tuần 29/4-5/5/2026 |
% thay đổi |
|
|
China |
1.61 |
-29.73 |
23.97 |
-35.84 |
|
USA |
1.24 |
-32.91 |
12.58 |
-37.85 |
|
Japan |
0.79 |
-38.96 |
7.74 |
-39.67 |
|
Korea |
0.78 |
0.08 |
6.54 |
6.29 |
|
United Kingdom |
0.40 |
-10.36 |
3.59 |
-22.04 |
|
Taiwan |
0.24 |
-2.42 |
2.42 |
-4.01 |
|
Australia |
0.24 |
-45.89 |
2.46 |
-41.77 |
|
Germany |
0.22 |
-17.38 |
1.99 |
-12.70 |
|
Canada |
0.11 |
-70.06 |
1.20 |
-66.49 |
|
HongKong |
0.10 |
-17.43 |
1.12 |
-7.78 |
|
Khác |
0.70 |
-61.93 |
5.93 |
-62.48 |
|
Tổng |
6.44 |
-35.32 |
69.54 |
-37.24 |
Cụ thể:
Xuất khẩu tôm thẻ tuần 29/4-5/5/2026 đạt 5,09 nghìn tấn, trị giá 43,38 triệu USD, giảm 32% về lượng và 34% về kim ngạch so với tuần trước. Trong tuần này, lượng xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường do trùng thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5.
Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 833 tấn (-47%), trị giá 6,88 triệu USD (-48%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 tăng 0,1 USD/kg lên mức 8,3 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 tăng 0,2 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8,4 USD/kg (CFR).
Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 1,22 nghìn tấn (-37%), trị giá 11,73 triệu USD (-41%). Trong tuần này, đa phần lượng hàng xuất khẩu tiếp tục là tôm tẩm bột (chiếm 52%), đạt 645 tấn (-17%), trị giá 4,45 triệu USD (-23%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,55 USD/kg so với tuần trước, ở mức 10,18 USD/kg (CFR).
Lượng đơn hàng tôm thẻ tươi chiếm 33% tổng lượng hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ trong tuần này, đạt 410 tấn (-44%) thu về 5,03 triệu USD (-46%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,25 USD/kg so với tuần trước, ở mức 12,3 USD/kg (CFR).
Lượng xuất khẩu tôm thẻ hấp (chiếm 12%), đạt 150 tấn (-64%), thu về 2,12 triệu USD (-55%). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PTO cỡ 16/20 tăng khoảng 0,37 USD/kg so với tuần trước, ở mức 13,58 USD/kg (CFR).
Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 881 tấn trị giá 5,81 triệu USD, giảm 24% về lượng và 28% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 716 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 131 tấn.
Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc giảm 0,43 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,24 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 5,93 USD/kg (-0,33 USD/kg so với tuần trước) (DAF).
Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 666 tấn (-31%) và 6,27 triệu USD (-30%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 tăng 0,3 USD/kg so với tuần trước ở mức 8,4 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 giảm 0,2 USD/kg so với tuần trước xuống mức 10,5 USD/kg.
Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 724 tấn (+10%), trị giá 5,95 triệu USD (+15%).
Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 tăng 0,22 USD/kg so với tuần trước, lên mức 8,35 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 ở mức 7,2 USD/kg (+0,07 USD/kg so với tuần trước).
Xuất khẩu tôm sú tuần 29/4-5/5/2026 đạt 635 tấn, trị giá 7,72 triệu USD, giảm 36% về lượng và 39% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu giảm tại hầu hết các thị trường chính do trùng thời gian nghỉ Lễ 30/4-1/5.
Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 214 tấn (-24%), trị giá 1,94 triệu USD (-31%); Nhật Bản đạt 53 tấn (-62%) trị giá 695 nghìn USD (-65%); Mỹ đạt 79 tấn (-47%) trị giá 1,4 triệu USD (-46%),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 92 tấn (-61%) thu về 1,27 triệu USD (-60%).
Trong tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 36,83 nghìn tấn trị giá 394,35 triệu USD, tăng 12% về lượng và 10% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 28,3 nghìn tấn (+16%), trị giá 241,47 triệu USD (+10%), tôm sú đạt 3,45 nghìn tấn (-16%) và 43,96 triệu USD (-4%).
Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 13,06 nghìn tấn (+42%) trị giá 102,79 triệu USD (+36%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 5,22 nghìn tấn, trị giá 35,3 triệu USD (tăng gấp 2 lần về lượng và 3 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, mức tăng chủ yếu từ hàng thẻ tươi PD, đạt 4,66 nghìn tấn thu về 31,45 triệu USD (tăng gấp 2,5 lần về lượng và 3 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Nhật Bản đạt 3,39 nghìn tấn (+5%) trị giá 31,42 triệu USD (+4%), Hàn Quốc đạt 3,27 nghìn tấn (+12%) trị giá 25,55 triệu USD (+8%),…
Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 5,49 nghìn tấn (+3%) trị giá 54,65 triệu USD (-4%), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 4,57 nghìn tấn trị giá 45,73 triệu USD, tăng 4% về lượng nhưng giảm 2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Trái lại, lượng giao hàng sang thị trường EU giảm 10% xuống mức 5,73 nghìn tấn, trị giá 48,5 triệu USD (-10%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 1,95 nghìn tấn (+7%), trị giá 18,39 triệu USD (+5%), Đức đạt 817 tấn (-19%) thu về 6,99 triệu USD (-18%), Bỉ đạt 792 tấn (-24%) trị giá 5,6 triệu USD (-27%),…
Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
4 |
36.83 |
394.35 |
32.96 |
357.17 |
11.73 |
10.41 |
|
Lũy kế 4T/2026 |
125.42 |
1425.92 |
113.04 |
1249.10 |
10.95 |
14.16 |
Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ T4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
China |
9.11 |
133.73 |
5.61 |
94.42 |
62.27 |
41.63 |
|
EU |
7.14 |
63.89 |
7.66 |
67.76 |
-6.80 |
-5.72 |
|
Japan |
5.27 |
55.76 |
5.10 |
57.92 |
3.25 |
-3.74 |
|
USA |
4.45 |
43.79 |
4.57 |
44.98 |
-2.53 |
-2.63 |
|
Korea |
3.62 |
28.99 |
3.42 |
27.55 |
5.75 |
5.21 |
|
Australia |
2.11 |
21.21 |
2.02 |
22.01 |
4.54 |
-3.66 |
|
Khác |
5.13 |
46.99 |
4.58 |
42.52 |
12.08 |
10.52 |
|
Tổng |
36.83 |
394.35 |
32.96 |
357.17 |
11.73 |
10.41 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)
|
Tháng |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
4 |
28.30 |
241.47 |
24.39 |
218.80 |
16.02 |
10.36 |
|
Lũy kế 4T/2026 |
94.57 |
800.21 |
85.48 |
757.63 |
10.64 |
5.62 |
Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ T4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)
|
Thị trường |
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, nghìn tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
EU |
5.73 |
48.50 |
6.38 |
53.94 |
-10.23 |
-10.09 |
|
China |
5.22 |
35.30 |
2.14 |
13.09 |
144.09 |
169.77 |
|
USA |
4.57 |
45.73 |
4.38 |
46.88 |
4.33 |
-2.44 |
|
Korea |
3.39 |
31.43 |
3.21 |
30.35 |
5.47 |
3.55 |
|
Japan |
3.27 |
25.55 |
2.91 |
23.59 |
12.39 |
8.34 |
|
Australia |
1.99 |
19.79 |
1.98 |
20.70 |
0.55 |
-4.44 |
|
Khác |
4.13 |
35.17 |
3.38 |
30.25 |
22.01 |
16.26 |
|
Tổng |
28.30 |
241.47 |
24.39 |
218.80 |
16.02 |
10.36 |