Cập nhật xuất khẩu tôm tuần 22/4-28/4/2026: Xuất khẩu tôm Việt Nam tăng 24% về lượng và 29% về trị giá so với tuần trước.

03:13 08/05/2026 AgroMonitor

Xuất khẩu tôm của Việt Nam tuần 22/4-28/4/2026 đạt 9,96 nghìn tấn, trị giá 110,81 triệu USD, tăng 24% về lượng và 29% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, EU,... trong khi giảm tại thị trường Hàn Quốc. Trong 28 ngày tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 33,94 nghìn tấn trị giá 364,6 triệu USD, tăng 15% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 25,95 nghìn tấn (+19%), trị giá 221,56 triệu USD (+13%), tôm sú đạt 3,21 nghìn tấn (-11%) và 41,03 triệu USD (+1%).

Trong tuần 22/4-28/4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 9,96 nghìn tấn, trị giá 110,81 triệu USD, tăng 24% về lượng và 29% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 7,46 nghìn tấn (tăng 20%) trị giá 65,63 triệu USD (tăng 26%); tôm sú đạt 986 tấn (tăng 24%) trị giá 12,72 triệu USD (tăng 34%). Về thị trường, lượng xuất khẩu đi thị trường Nhật Bản +154%; Mỹ +82%; EU +27%; Trung Quốc +2%; Asean -23%; Hàn Quốc -12%.

Lượng xuất khẩu tôm theo chủng loại của Việt Nam tuần 22/4-28/4/2026 so với tuần 15/4-21/4/2026, tấn

Chủng loại

Tuần 22/4-28/4/2026

% thay đổi so với tuần 15/4-21/4/2026

Lượng, tấn

Trị giá, USD

Lượng

Trị giá

Tôm thẻ

 7,461

 65,634,492

20.49

25.86

Tôm sú

 986

 12,721,748

23.57

34.32

Tôm khác

 1,514

 32,457,766

43.00

33.29

Tổng

 9,961

 110,814,005

23.76

28.90

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong tuần 22/4-28/4/2026 so với tuần 15/4-21/4/2026

Thị trường

Lượng XK, nghìn tấn

Trị giá XK, triệu USD

Tuần 22/4-28/4/2026

% thay đổi

Tuần 22/4-28/4/2026

% thay đổi

China

2.29

1.73

37.36

15.65

USA

1.84

82.15

20.24

95.72

Japan

1.30

154.23

12.84

168.93

Korea

0.78

-11.82

6.15

-8.84

United Kingdom

0.44

10.63

4.61

15.71

Australia

0.44

-20.05

4.22

-26.22

Canada

0.37

49.77

3.57

27.42

Belgium

0.32

59.68

2.46

61.66

Netherlands

0.31

26.29

2.41

34.61

Germany

0.27

0.96

2.28

-7.37

Khác

1.60

7.85

14.68

8.54

Tổng

9.96

23.76

110.81

28.90

Cụ thể:

Xuất khẩu tôm thẻ tuần 22/4-28/4/2026 đạt 7,46 nghìn tấn, trị giá 65,63 triệu USD, tăng 20% về lượng 26% về kim ngạch so với tuần trước. Cụ thể, lượng xuất khẩu tăng tại các thị trường Mỹ, EU, trong khi giảm tại Trung Quốc, Hàn Quốc.

Khu vực EU: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 1,56 nghìn tấn (+28%), trị giá 13,24 triệu USD (+28%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ PD tươi đi khu vực EU cỡ 26/30 giảm 0,35 USD/kg xuống mức 8,2 USD/kg (CFR); cỡ 31/40 giảm 0,25 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 8 USD/kg (CFR).

Thị trường Mỹ: Lượng xuất khẩu đạt 1,61 nghìn tấn (+82%), trị giá 16,88 triệu USD (+91%). Trong tuần này, đa phần lượng hàng xuất khẩu là tôm tươi (chiếm 44%), đạt 700 tấn (+226%, +485 tấn) trị giá 9,03 triệu USD (+240%, +6,38 triệu USD). Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,27 USD/kg so với tuần trước, ở mức 10,35 USD/kg (CFR).

Lượng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột (chiếm 40%), đạt 642 tấn (+53%), thu về 4,69 triệu USD (+57%). Giá xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột PTO cỡ 16/20 giảm khoảng 0,2 USD/kg so với tuần trước, ở mức 9,64 USD/kg (CFR).

Lượng đơn hàng tôm thẻ hấp chiếm 16% tổng lượng hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ trong tuần này, đạt 264 tấn (+6%) thu về 3,16 triệu USD (-1%). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PTO cỡ 16/20 ổn định so với tuần trước, ở mức 13,22 USD/kg (CFR).

Thị trường Trung Quốc: Trong tuần này, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc đạt 1,16 nghìn tấn trị giá 8,09 triệu USD, giảm 10% về lượng và 9% về kim ngạch so với tuần trước. Đa phần hàng hóa được giao từ cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) đạt 591 tấn, lượng xuất khẩu qua cửa khẩu Trà Lĩnh (Cao Bằng) đạt 523 tấn.

Trong tuần này, giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 61/70 đi thị trường Trung Quốc giảm 0,17 USD/kg so với tuần trước, đạt mức 6,67 USD/kg (DAF); giá tôm thẻ tươi PD cỡ 71/90 đạt mức 6,26 USD/kg (-0,34 USD/kg so với tuần trước) (DAF).

Thị trường Nhật Bản: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt mức 971 tấn (+134%, +556 tấn) và 8,95 triệu USD (+135%, +5,15 triệu USD).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD cỡ 31/40 giảm 0,2 USD/kg so với tuần trước ở mức 8,1 USD/kg (CFR). Giá xuất khẩu tôm thẻ hấp PD cỡ 51/60 tăng 0,38 USD/kg so với tuần trước lên mức 10,7 USD/kg.

Thị trường Hàn Quốc: Lượng xuất khẩu tôm thẻ đạt 659 tấn (-20%), trị giá 5,19 triệu USD (-15%).

Giá xuất khẩu tôm thẻ tươi PD đi thị trường Hàn Quốc cỡ 26/30 giảm 0,07 USD/kg so với tuần trước, xuống mức 8,13 USD/kg (CFR), cỡ 71/90 ở mức 7,13 USD/kg (-0,08 USD/kg so với tuần trước).

Xuất khẩu tôm sú tuần 22/4-28/4/2026 đạt 986 tấn, trị giá 12,72 triệu USD, tăng 24% về lượng và 34% về kim ngạch so với tuần trước. Trong đó, xuất khẩu tăng tại hầu hết các thị trường Mỹ, Nhật Bản,… và khu vực EU.

Cụ thể, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc đạt 283 tấn (tương đương tuần trước), trị giá 2,83 triệu USD (+3%); Nhật Bản đạt 139 tấn trị giá 1,99 triệu USD (tuần trước xuất khẩu hạn chế 19 tấn); Mỹ đạt 148 tấn trị giá 2,61 triệu USD (tuần trước xuất khẩu 52 tấn),… Lượng xuất khẩu đi khu vực EU tuần này đạt 233 tấn (+5%) thu về 3,14 triệu USD (+10%).

Trong 28 ngày tháng 4/2026, xuất khẩu tôm của Việt Nam đạt 33,94 nghìn tấn trị giá 364,6 triệu USD, tăng 15% về lượng và 13% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu tôm thẻ đạt 25,95 nghìn tấn (+19%), trị giá 221,56 triệu USD (+13%), tôm sú đạt 3,21 nghìn tấn (-11%) và 41,03 triệu USD (+1%).

Đối với tôm thẻ, lượng xuất khẩu sang khu vực Đông Á đạt 11,77 nghìn tấn (+44%) trị giá 92,33 triệu USD (+37%). Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 4,88 nghìn tấn, trị giá 33,18 triệu USD (tăng gấp 2,5 lần về lượng và 3 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, mức tăng chủ yếu từ hàng thẻ tươi PD, đạt 4,38 nghìn tấn thu về 29,73 triệu USD (tăng gấp 3 lần về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước). Lượng xuất khẩu đi Nhật Bản đạt 2,88 nghìn tấn (+7%) trị giá 26,6 triệu USD (+5%), Hàn Quốc đạt 2,7 nghìn tấn (+4%) trị giá 22,39 triệu USD (-1%),…

Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ đạt 4,89 nghìn tấn (+5%) trị giá 49,3 triệu USD (tương đương cùng kỳ năm trước), trong đó lượng giao hàng đi thị trường Mỹ đạt 4,04 nghìn tấn trị giá 41,02 triệu USD, tăng 7% về lượng và 1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Trái lại, lượng giao hàng sang thị trường EU giảm 5% xuống mức 5,57 nghìn tấn, trị giá 47,03 triệu USD (-5%). Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Anh đạt 1,88 nghìn tấn (+10%), trị giá 17,57 triệu USD (+7%), Đức đạt 796 tấn (-15%) thu về 6,83 triệu USD (-12%), Bỉ đạt 792 tấn (-13%) trị giá 5,6 triệu USD (-17%),…

Xuất khẩu tôm của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1/4-28/4

33.94

364.60

29.63

321.62

14.56

13.36

Lũy kế 1/1-28/4/2026

122.53

1396.17

109.71

1213.55

11.69

15.05

Xuất khẩu tôm của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-28/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

1/4-28/4/2026

1/4-28/4/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

 China

 8.54

 125.26

 5.15

 86.85

65.58

44.22

 EU

 6.93

 61.93

 7.03

 62.19

-1.41

-0.42

 Japan

 4.71

 50.58

 4.44

 50.77

6.14

-0.39

 USA

 3.85

 37.81

 3.73

 36.60

3.11

3.28

 Korea

 3.20

 25.63

 3.28

 26.49

-2.51

-3.23

 Australia

 1.96

 19.57

 1.79

 19.59

9.20

-0.11

 Khác

 4.77

 43.81

 4.21

 39.11

13.31

12.02

 Tổng

 33.94

 364.60

 29.63

 321.62

14.56

13.36

Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam năm 2026, (nghìn tấn, triệu USD)

Tháng

Năm 2026

Năm 2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

1/4-28/4

25.95

221.56

21.88

195.96

18.61

13.06

Lũy kế 1/1-28/4/2026

92.22

780.31

82.96

734.79

11.16

6.19

Xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam theo các thị trường từ 1/4-28/4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (nghìn tấn, triệu USD)

Thị trường

1/4-28/4/2026

1/4-28/4/2025

% thay đổi

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá

 EU

 5.57

 47.03

 5.84

 49.43

-4.68

-4.86

 China

 4.89

 33.18

 1.92

 11.74

154.14

182.71

 USA

 4.04

 41.02

 3.79

 40.65

6.59

0.91

 Korea

 2.88

 26.60

 2.68

 25.32

7.18

5.08

 Japan

 2.87

 22.39

 2.78

 22.60

3.50

-0.94

 Australia

 1.84

 18.15

 1.76

 18.45

4.40

-1.64

 Khác

 3.87

 33.19

 3.11

 27.78

24.59

19.51

 Tổng

 25.95

 221.56

 21.88

 195.96

18.61

13.06