Giám sát giá tôm thẻ tuần 29/2-6/3/2024: Tuần này, giá mua tôm thẻ tại đầm tiếp tục tăng 2-4.000 đ/kg với hàng ướp đá, trong khi ít biến động với hàng oxy. Thị trường tôm thẻ nguyên liệu vẫn đang được hỗ trợ bởi nhu cầu hỏi hàng tăng từ thị trường Trung Quốc.

16:12 08/03/2024 AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 1/6/2026

Tỉnh Nhà máy 1/6 30/5 Xu hướng
Sóc Trăng Sao Ta (thẻ tươi) Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg
Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg
Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg
Ít thay đổi
Stapimex (thẻ tươi) Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn Ít thay đổi
Khang An (thẻ tươi) Nhận cỡ 36-120 con/kg Nhận cỡ 36-120 con/kg Ít thay đổi
Khánh Sủng (thẻ ngâm) Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg Ít thay đổi
Tài Kim Anh (thẻ tươi) Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ Ít thay đổi
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) Nhận cỡ 17-200 con/kg Nhận cỡ 17-200 con/kg Ít thay đổi
Nhật Phượng (thẻ ngâm) Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ Ít thay đổi
Cẩm Vui (thẻ ngâm) Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ Ít thay đổi
Sea Minh Hải (thẻ tươi) Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg
F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg
F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg
F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg
F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45; 70-85, 120-130 con/kg
Ít thay đổi
Tin cũ hơn